CHÍNH PHỦSố: 83/2014/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2014
NGHỊ ĐỊNH
Nghị định về kinh doanh xăng dầu
,
Ki .
CHINH PHU CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIET NAM
Ñ — Độc lập - Tự do - Hanh phúc
| eGNG
| Số: 83/2014/NĐ-CP Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2014
† DŨNG THONG TA BIEN TU CHÍNH PHỦ
EES NGHỊ ĐỊNH
Máy: Ô8/8..... € kinh doanh xang dau
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phú ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định về kinh doanh xăng dầu.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về kinh doanh xăng dầu và điều kiện kinh doanh
xăng dâu tại thị trường Việt Nam.
xăng dâu tại thị trường Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Nghị định này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam theo quy định !
của Luật Thương mai.
_ 2. Nghị định này không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, sản
xuất va pha chê các loại xăng dâu chuyên dùng cho nhu câu riêng của minh,
không lưu thông trên thị trường theo đăng ký với Bộ Công Thương.
của Luật Thương mai.
_ 2. Nghị định này không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, sản
xuất va pha chê các loại xăng dâu chuyên dùng cho nhu câu riêng của minh,
không lưu thông trên thị trường theo đăng ký với Bộ Công Thương.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
| i
~ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiệu như sau: :
: 1. Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu thô,
i dùng làm nhiên liệu, bao gom: Xăng động cơ, dau diézen, dau hoa, dau
madut, nhién liéu bay; nhién liệu sinh học và các sản phâm khác dùng làm
nhiên liệu động cơ, không bao gôm các loại khí hoá lỏng và khí nén thiên nhiên. |
~ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiệu như sau: :
: 1. Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu thô,
i dùng làm nhiên liệu, bao gom: Xăng động cơ, dau diézen, dau hoa, dau
madut, nhién liéu bay; nhién liệu sinh học và các sản phâm khác dùng làm
nhiên liệu động cơ, không bao gôm các loại khí hoá lỏng và khí nén thiên nhiên. |
2.
Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động: Xuất khẩu (xăng dầu,
nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dâu, nguyên liệu có nguôn gộc nhập
khâu), nhập khâu, tạm nhập tái xuất, chuyên khâu, gia công xuât khâu xăng
dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị
trường trong nước; dich vụ cho thuê kho, cảng, tiệp nhận, bảo quản và vận
chuyên xăng dâu.
nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dâu, nguyên liệu có nguôn gộc nhập
khâu), nhập khâu, tạm nhập tái xuất, chuyên khâu, gia công xuât khâu xăng
dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị
trường trong nước; dich vụ cho thuê kho, cảng, tiệp nhận, bảo quản và vận
chuyên xăng dâu.
3.
Sản xuất xăng dầu là quá trình lọc, chuyển hoá dầu thô, sản phẩm
xăng dâu, bán thành phâm xăng dâu, phụ gia và các chê phâm khác thành các
sản phâm xăng dâu.
„4 Pha chế xăng dầu là quá trình trộn sản phẩm, bán thành phẩm xăng
dâu, phụ gia và các chê phâm khác đề chuyên hoá thành sản phâm xăng dâu.
„ 5. Cơ sở kinh doanh xăng dầu bao gồm: Cảng chuyên dụng, nhà máy sản
xuất, xưởng pha chê, kho, phương tiện vận chuyên và cửa hang bán lẻ xăng dau.
„6. Nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu bao gồm: Dầu thô, sản
phâm, bán thành phâm xăng dâu, phụ gia và các chê pham khác.
xăng dâu, bán thành phâm xăng dâu, phụ gia và các chê phâm khác thành các
sản phâm xăng dâu.
„4 Pha chế xăng dầu là quá trình trộn sản phẩm, bán thành phẩm xăng
dâu, phụ gia và các chê phâm khác đề chuyên hoá thành sản phâm xăng dâu.
„ 5. Cơ sở kinh doanh xăng dầu bao gồm: Cảng chuyên dụng, nhà máy sản
xuất, xưởng pha chê, kho, phương tiện vận chuyên và cửa hang bán lẻ xăng dau.
„6. Nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu bao gồm: Dầu thô, sản
phâm, bán thành phâm xăng dâu, phụ gia và các chê pham khác.
7.
Giá xăng dầu thế giới là giá các sản phẩm xăng dầu được giao dịch
trên thị trường quoc tê do Liên Bộ Công Thương - Tài chính xác định và công bô.
trên thị trường quoc tê do Liên Bộ Công Thương - Tài chính xác định và công bô.
8.
Giá bán lẻ xăng dầu là giá bán tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
9.
Giá cơ sở là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước điều hành giá bán lẻ
xăng dâu trong nước.
Giá cơ sở bao gồm các yếu tố và được xác định bằng (=) {Giá CIF cộng
(+) Thuê nhập khâu cộng (+) Thuê tiêu thụ đặc biệt} nhân (x) Tỷ giá ngoại tệ
cộng (+) Thuê giá trị gia tăng cộng (+) Chỉ phí kinh doanh định mức cộng (+)
mức trích lập Quỹ Bình ôn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuê
bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuê, phí và các khoản trích nộp khác
theo quy định của pháp luật hiện hành; được tính bình quân của 15 ngày sát
với ngày tính giá của chu kỳ dự trữ xăng dâu bat buộc quy định tại Khoản 1
Dẫn chiếu Điều 31.Nghị định này. Trong đó:
Giá CIF là giá xăng dầu thế giới cộng (+) Phí bảo hiểm cộng (+) Cước
vận tải về đên cảng Việt Nam;
Tỷ giá ngoại tệ để tính giá CIF là tỷ giá ngoại tệ bán ra của Ngân hàng
Thương mại cô phân Ngoại thương Việt Nam, tính bình quân của 15 ngày sát
với ngày tính giá của chu ky dự trữ xăng dau bat buộc quy định tại Khoản 1
Điêu 31 Nghị định này;
Tỷ giá ngoại tệ tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt là tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bô, tính bình quân của 15 ngày sát với ngày tinh giá của
chu kỳ dự trữ xăng dâu băt buộc quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định này;
_
Z EX
Re, -
Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế giá tri gia tăng, Thuế bảo
~ vệ môi trường; chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức; Quy Bình
ổn giá; các loại thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của
pháp luật.
xăng dâu trong nước.
Giá cơ sở bao gồm các yếu tố và được xác định bằng (=) {Giá CIF cộng
(+) Thuê nhập khâu cộng (+) Thuê tiêu thụ đặc biệt} nhân (x) Tỷ giá ngoại tệ
cộng (+) Thuê giá trị gia tăng cộng (+) Chỉ phí kinh doanh định mức cộng (+)
mức trích lập Quỹ Bình ôn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuê
bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuê, phí và các khoản trích nộp khác
theo quy định của pháp luật hiện hành; được tính bình quân của 15 ngày sát
với ngày tính giá của chu kỳ dự trữ xăng dâu bat buộc quy định tại Khoản 1
Dẫn chiếu Điều 31.Nghị định này. Trong đó:
Giá CIF là giá xăng dầu thế giới cộng (+) Phí bảo hiểm cộng (+) Cước
vận tải về đên cảng Việt Nam;
Tỷ giá ngoại tệ để tính giá CIF là tỷ giá ngoại tệ bán ra của Ngân hàng
Thương mại cô phân Ngoại thương Việt Nam, tính bình quân của 15 ngày sát
với ngày tính giá của chu ky dự trữ xăng dau bat buộc quy định tại Khoản 1
Điêu 31 Nghị định này;
Tỷ giá ngoại tệ tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt là tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bô, tính bình quân của 15 ngày sát với ngày tinh giá của
chu kỳ dự trữ xăng dâu băt buộc quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định này;
_
Z EX
Re, -
Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế giá tri gia tăng, Thuế bảo
~ vệ môi trường; chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức; Quy Bình
ổn giá; các loại thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của
pháp luật.
10.
Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm: Thương nhân kinh
doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu; thương nhân sản xuất xăng dâu;
thương nhân phân phôi xăng dâu; thương nhân làm tong đại lý kinh doanh
xăng dâu; thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dâu; thương nhân nhận quyên
bán lẻ xăng dâu; thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu.
doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu; thương nhân sản xuất xăng dâu;
thương nhân phân phôi xăng dâu; thương nhân làm tong đại lý kinh doanh
xăng dâu; thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dâu; thương nhân nhận quyên
bán lẻ xăng dâu; thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu.
11.
Thương nhân đầu mối bao gồm: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu,
nhập khẩu xăng dâu và thương nhân sản xuất xăng dau.
„. Thương nhân đầu mối là chủ sở hữu xăng. dầu trên toàn hệ thống phân
phôi xăng dâu của mình, trừ trường hợp xăng dâu bán cho thương nhân phân
phôi xăng dâu và cho thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu.
nhập khẩu xăng dâu và thương nhân sản xuất xăng dau.
„. Thương nhân đầu mối là chủ sở hữu xăng. dầu trên toàn hệ thống phân
phôi xăng dâu của mình, trừ trường hợp xăng dâu bán cho thương nhân phân
phôi xăng dâu và cho thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu.
12.
Thương nhân phân phối xăng dầu là thương nhân mua xăng dầu của
thương nhân đâu môi, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dâu tại các cửa hàng bán lẻ
xăng dâu của mình còn phải tô chức một hệ thông đại lý trực thuộc hoặc
thông qua các thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dau đề bán lẻ xăng dâu.
thương nhân đâu môi, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dâu tại các cửa hàng bán lẻ
xăng dâu của mình còn phải tô chức một hệ thông đại lý trực thuộc hoặc
thông qua các thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dau đề bán lẻ xăng dâu.
13.
Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu là thương nhân làm đại lý kinh
doanh xăng dâu, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dâu tại các cửa hàng bán lẻ xăng
dâu của mình còn phải tô chức một hệ thông đại lý trực thuộc đê bán xăng dâu
cho bên giao đại lý là thương nhân đâu môi đề hưởng thù lao.
doanh xăng dâu, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dâu tại các cửa hàng bán lẻ xăng
dâu của mình còn phải tô chức một hệ thông đại lý trực thuộc đê bán xăng dâu
cho bên giao đại lý là thương nhân đâu môi đề hưởng thù lao.
14.
Đại lý bán lẻ xăng dầu là thương nhân làm đại lý để thực hiện việc
bán lẻ xăng dâu tại cửa hàng bán lẻ xăng dâu của mình cho bên giao đại lý là
thương nhân đâu môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc tông đại lý
kinh doanh xăng dâu đê hưởng thù lao.
bán lẻ xăng dâu tại cửa hàng bán lẻ xăng dâu của mình cho bên giao đại lý là
thương nhân đâu môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc tông đại lý
kinh doanh xăng dâu đê hưởng thù lao.
15.
Thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu là thương nhân kinh doanh
bán lẻ xăng dâu theo phương thức nhượng quyên thương mại từ thương nhân
dau môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu.
c _"16.Bản sao là: _ mm mm
bán lẻ xăng dâu theo phương thức nhượng quyên thương mại từ thương nhân
dau môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu.
c _"16.Bản sao là: _ mm mm
a)
Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu
điện, công văn hành chính).
điện, công văn hành chính).
b)
Bản chụp kèm theo bản chính đề đối chiều (đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiêp).
¢) Ban scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua
mạng điện tử).
sơ trực tiêp).
¢) Ban scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua
mạng điện tử).
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên quan
1.
Thương nhân nước ngoài kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam theo điều
ước quôc tê mà nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phải
tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp điều ước quốc tê quy
định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước
quoc tê đó.
ước quôc tê mà nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phải
tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp điều ước quốc tê quy
định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước
quoc tê đó.
2.
Thương nhân kinh doanh xăng dầu, ngoài việc tuân thủ các quy định
Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Quy hoạch phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu
1.
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan lập
và công bộ công khai quy hoạch phát triển hệ thông kinh doanh xăng dâu, bao
gôm: Quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu;
quy hoạch phát triển hệ thông kho cảng xăng dâu đâu môi, kho xăng dâu dự
trữ chiên lược và dự trữ lưu thông, hệ thông tuyên Ông xăng dâu trên phạm vi
cả nước trên cơ sở phù hợp với định hướng phát triển ngành dâu khí Việt
Nam và phát trién kinh tê - xã hội từng thời ky.
và công bộ công khai quy hoạch phát triển hệ thông kinh doanh xăng dâu, bao
gôm: Quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu;
quy hoạch phát triển hệ thông kho cảng xăng dâu đâu môi, kho xăng dâu dự
trữ chiên lược và dự trữ lưu thông, hệ thông tuyên Ông xăng dâu trên phạm vi
cả nước trên cơ sở phù hợp với định hướng phát triển ngành dâu khí Việt
Nam và phát trién kinh tê - xã hội từng thời ky.
2.
Bộ Giao thông vận tải khi lập dự án xây dựng mới hoặc dự án cải tạo
nâng cap hệ thông giao thông chủ trì, phôi hợp với Bộ Công Thương, các Bộ,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung
ương đê xác định các diem dau nôi phù hợp với hệ thông cơ sở kinh doanh
xăng dâu đã được quy hoạch.
nâng cap hệ thông giao thông chủ trì, phôi hợp với Bộ Công Thương, các Bộ,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung
ương đê xác định các diem dau nôi phù hợp với hệ thông cơ sở kinh doanh
xăng dâu đã được quy hoạch.
3.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm lập và ban hành công khai quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng
dâu và kho xăng dâu phục vụ nhu câu xăng dâu lưu thông trên địa bàn. Cửa
hàng bán lẻ xăng dâu phải phù hợp với Quy chuân kỹ thuật quốc gia do cơ
quan quản lý nhà nước có thâm quyên ban hành; riêng tại khu vực địa ban
biên giới, phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn cho công tác quản
lý, bảo vệ đường biên, moc giới va chong buôn lậu xăng dâu qua biên giới.
_ 4. Khuyến khích thương nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát
triển cơ sở kinh doanh xăng dâu theo đúng quy hoạch đã được các cap có
thâm quyên phê duyệt.
nhiệm lập và ban hành công khai quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng
dâu và kho xăng dâu phục vụ nhu câu xăng dâu lưu thông trên địa bàn. Cửa
hàng bán lẻ xăng dâu phải phù hợp với Quy chuân kỹ thuật quốc gia do cơ
quan quản lý nhà nước có thâm quyên ban hành; riêng tại khu vực địa ban
biên giới, phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn cho công tác quản
lý, bảo vệ đường biên, moc giới va chong buôn lậu xăng dâu qua biên giới.
_ 4. Khuyến khích thương nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát
triển cơ sở kinh doanh xăng dâu theo đúng quy hoạch đã được các cap có
thâm quyên phê duyệt.
Điều 6. Phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường
.. 1. Cơ sở kinh doanh xăng dầu phải bảo đảm các quy định của pháp luật
về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động
kinh doanh xăng dâu.
ki
về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động
kinh doanh xăng dâu.
ki
2.
Thương nhân kinh doanh xăng dầu phải tổ chức kiểm tra định kỳ sáu
Ñ (06) tháng một lân các cơ sở kinh doanh xăng dâu thuộc hệ thông bảo đảm
tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về phòng cháy, chữa cháy, bảo
vệ môi trường và quy chuân, tiêu chuân chât lượng xăng dấu.
Ñ (06) tháng một lân các cơ sở kinh doanh xăng dâu thuộc hệ thông bảo đảm
tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về phòng cháy, chữa cháy, bảo
vệ môi trường và quy chuân, tiêu chuân chât lượng xăng dấu.
Chương II
KINH ĐOANH XĂNG DẦU
Mục 1. a .
KINH DOANH XUAT KHAU, NHAP KHAU XANG DAU
Điều 7. Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập
khẩu xăng dầu
„Thương nhân có đủ các điều kiện quy định dưới đây được Bộ Công Thương
cap Giây phép kinh doanh xuât khâu, nhập khâu xăng dâu:
„Thương nhân có đủ các điều kiện quy định dưới đây được Bộ Công Thương
cap Giây phép kinh doanh xuât khâu, nhập khâu xăng dâu:
1.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
2.
Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt
Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dâu hoặc phương tiện vận tải xăng
dâu khác có trọng tải tôi thiêu bảy nghìn tân (7.000 tân), thuộc sở hữu doanh
nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ năm (05) năm trở lên.
Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dâu hoặc phương tiện vận tải xăng
dâu khác có trọng tải tôi thiêu bảy nghìn tân (7.000 tân), thuộc sở hữu doanh
nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ năm (05) năm trở lên.
3.
Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu mười lãm
nghìn mét khối (15.000 m’ ) đề trực tiếp nhận xăng dau từ tàu chở xăng dâu va
phương tiện vận tải xăng dâu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu doanh nghiệp
hoặc đông sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng
dâu từ năm (05) năm trở lên.
Sau ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu,
nhập khâu xăng dâu, phải sở hữu hoặc dong sở hữu với sô von góp tôi thiêu năm
mươi mot phân trăm (51%) đôi với hệ thông kho, đủ đáp ứng tôi thiêu một phân
ba (1/3) nhu câu dự trữ của thương nhân quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị
định này.
nghìn mét khối (15.000 m’ ) đề trực tiếp nhận xăng dau từ tàu chở xăng dâu va
phương tiện vận tải xăng dâu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu doanh nghiệp
hoặc đông sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng
dâu từ năm (05) năm trở lên.
Sau ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu,
nhập khâu xăng dâu, phải sở hữu hoặc dong sở hữu với sô von góp tôi thiêu năm
mươi mot phân trăm (51%) đôi với hệ thông kho, đủ đáp ứng tôi thiêu một phân
ba (1/3) nhu câu dự trữ của thương nhân quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị
định này.
4.
Có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa thuộc sở hữu doanh nghiệp
hoặc dong sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vu
xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.
Sau hai (02) năm kế từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu,
nhập khâu xăng dau, phải sở hữu hoặc dong sở hữu với số von góp tôi. thiêu
năm mươi môt phân trăm (51%) đôi với các phương tiện vận tải xăng dâu nội
địa có tông sức chứa tôi thiêu là ba nghìn mét khôi (3.000 m’).
hoặc dong sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vu
xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.
Sau hai (02) năm kế từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu,
nhập khâu xăng dau, phải sở hữu hoặc dong sở hữu với số von góp tôi. thiêu
năm mươi môt phân trăm (51%) đôi với các phương tiện vận tải xăng dâu nội
địa có tông sức chứa tôi thiêu là ba nghìn mét khôi (3.000 m’).
5.
Có hệ thống phân phối xăng dầu: Tối thiểu mười (10) cửa hàng bán lẻ
thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đông sở hữu của doanh nghiệp, tôi thiêu bon
mươi (40) tông đại lý hoặc đại lý bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thống phân phối
của thương nhân.
, Mỗi năm, kể từ khi được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập
khâu xăng dâu, phải sở hữu hoặc sở hữu và dong sở hữu tôi thiêu bon (04)
cửa hàng bán lẻ xăng dâu, cho đên khi đạt tôi thiêu một trăm (100) cửa hàng
bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi của thương nhân.
thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đông sở hữu của doanh nghiệp, tôi thiêu bon
mươi (40) tông đại lý hoặc đại lý bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thống phân phối
của thương nhân.
, Mỗi năm, kể từ khi được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập
khâu xăng dâu, phải sở hữu hoặc sở hữu và dong sở hữu tôi thiêu bon (04)
cửa hàng bán lẻ xăng dâu, cho đên khi đạt tôi thiêu một trăm (100) cửa hàng
bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi của thương nhân.
6.
Phù hợp với quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
xăng dầu.
xăng dầu.
7.
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu nhiên liệu bay không bắt
buộc phải có hệ thông phân phôi quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng phải
có phương tiện tra nạp nhiên liệu bay thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của
thương nhân.
buộc phải có hệ thông phân phôi quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng phải
có phương tiện tra nạp nhiên liệu bay thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của
thương nhân.
Điều 8. Tham quyén, hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh xuất
khâu, nhập khâu xăng dau
1.
Bộ Công Thương có thẳm quyền cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp
lại Giây phép kinh doanh xuât khâu, nhập khâu xăng dâu cho thương nhân có
đủ các điều kiện quy định tại Điêu 7 Nghị định này.
lại Giây phép kinh doanh xuât khâu, nhập khâu xăng dâu cho thương nhân có
đủ các điều kiện quy định tại Điêu 7 Nghị định này.
2.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
a)
Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
theo Mâu sô 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại Khoản 2, 3 và 4 Điêu 7 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
- Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng
sở hữu, danh sách tông đại lý, đại lý thuộc hệ thông phân phôi xăng dâu của
thương nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định này, kèm theo các
tài liệu chứng minh.
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
theo Mâu sô 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại Khoản 2, 3 và 4 Điêu 7 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
- Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng
sở hữu, danh sách tông đại lý, đại lý thuộc hệ thông phân phôi xăng dâu của
thương nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định này, kèm theo các
tài liệu chứng minh.
b)
Đối với trường hợp cấp bd sung, sửa đổi
_ Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy phép kinh doanh xuất
khâu, nhập khâu xăng dâu, thương nhân phải lập hô sơ gửi vê Bộ Công Thương
dé nghị bo sung, sửa đôi Giây phép. Hỗ sơ gôm:
- Đơn đề nghị cấp bd sung, sửa đổi Giấy phép kinh doanh xuất khẩu,
nhập khâu xăng dau theo Mau sô 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
| |
- Bản gốc Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu đã |
Ñ được câp; !
| - Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đổi.
_ Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy phép kinh doanh xuất
khâu, nhập khâu xăng dâu, thương nhân phải lập hô sơ gửi vê Bộ Công Thương
dé nghị bo sung, sửa đôi Giây phép. Hỗ sơ gôm:
- Đơn đề nghị cấp bd sung, sửa đổi Giấy phép kinh doanh xuất khẩu,
nhập khâu xăng dau theo Mau sô 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
| |
- Bản gốc Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu đã |
Ñ được câp; !
| - Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đổi.
c)
Đối với trường hợp cấp lại
„ Trường hợp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu bị
mât, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hô sơ gửi
về Bộ Công Thương đê nghị cấp lại Giây phép. Hô sơ gdm:
_..- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng
dau theo Mau sô 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
xăng dâu (nêu có). :
„ Trường hợp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu bị
mât, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hô sơ gửi
về Bộ Công Thương đê nghị cấp lại Giây phép. Hô sơ gdm:
_..- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng
dau theo Mau sô 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
xăng dâu (nêu có). :
d)
Trường hợp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hết
hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường hợp cập mới
quy định tại Di€ém a Khoản này và gửi về Bộ Công Thương trước ba mươi
(30) ngày, trước khi Giây phép hét hiệu lực. :
hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường hợp cập mới
quy định tại Di€ém a Khoản này và gửi về Bộ Công Thương trước ba mươi
(30) ngày, trước khi Giây phép hét hiệu lực. :
3.
Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
i
i
a)
Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương.
_ b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc
kê từ ngày ti€p nhận hô sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu
cau thương nhân bô sung.
¢) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thâm định và cap Giây
phép kinh doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu theo Mau sô 2 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ choi cập Giây phép,
Bộ Công Thương phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.
_ b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc
kê từ ngày ti€p nhận hô sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu
cau thương nhân bô sung.
¢) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thâm định và cap Giây
phép kinh doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu theo Mau sô 2 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ choi cập Giây phép,
Bộ Công Thương phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.
4.
Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu có thời hạn hiệu
lực là năm (05) năm kê từ ngày cập mới.
s 5. Thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
„ 6. Bộ Công Thương có thẳm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh xuất
khâu, nhập khâu xăng dâu. Giây phép kinh doanh xuât khâu, nhập khâu xăng li
dâu bị thu hôi trong các trường hợp: Thương nhân không tiêp tục hoạt động
kimh doanh xuât khâu, nhập khâu xăng dâu trong thời gian một (01) quý trở
lên; thương nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp
ứng đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 7
Nghị định này; thương nhân không dự trữ xăng dâu theo đúng quy định tại M
Điêu 31 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lân hoặc tái phạm quy :
định vê bảo đảm chat lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường tại Nghị định
này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. :
lực là năm (05) năm kê từ ngày cập mới.
s 5. Thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
„ 6. Bộ Công Thương có thẳm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh xuất
khâu, nhập khâu xăng dâu. Giây phép kinh doanh xuât khâu, nhập khâu xăng li
dâu bị thu hôi trong các trường hợp: Thương nhân không tiêp tục hoạt động
kimh doanh xuât khâu, nhập khâu xăng dâu trong thời gian một (01) quý trở
lên; thương nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp
ứng đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 7
Nghị định này; thương nhân không dự trữ xăng dâu theo đúng quy định tại M
Điêu 31 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lân hoặc tái phạm quy :
định vê bảo đảm chat lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường tại Nghị định
này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. :
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh xuất khẩu,
~~ nhập khẩu xăng dầu
1.
Được Bộ Công Thương phân giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu
.„ hàng năm. :
.„ hàng năm. :
2.
Được quyền nhập khẩu hoặc mua trong nước nguyên liệu dé pha chế
xăng dâu. Việc nhập khâu nguyên liệu phải theo kê hoạch đã được Bộ Công
Thương xác nhận, thông báo cho cơ quan hải quan làm thủ tục và kiêm soát
việc nhập khẩu nguyên liệu của thương nhân... '
xăng dâu. Việc nhập khâu nguyên liệu phải theo kê hoạch đã được Bộ Công
Thương xác nhận, thông báo cho cơ quan hải quan làm thủ tục và kiêm soát
việc nhập khẩu nguyên liệu của thương nhân... '
3.
Được mua bán xăng dầu, nguyên liệu với các thương nhân đầu mdi khác.
4.
Được phân phối xăng dầu thông qua các đơn vị trực thuộc, bao gồm
các doanh nghiệp thành viên, chi nhánh, kho, cửa hàng bán lẻ của doanh
nghiệp và thông qua hệ thông thương nhân là tông đại lý, đại lý bán lẻ xăng
dâu; thông qua thương nhân phân phôi xăng dâu, thương nhân nhận quyên :
bán lẻ xăng dâu.
© © © .9 Được thực hiện các dịch vụ cung ứng nhiên liệu bay nếu đáp ứng đủ
các dieu kiện theo quy định của pháp luật.
„ 6. Được áp dụng các công cụ, nghiệp vụ phái sinh phù hợp với thông lệ
quoc tê đê giao dịch, mua ban xăng dau.
nu 7. Nhập khẩu xăng dầu không thấp hơn hạn mức tối thiểu được Bộ Công
Thương phân giao cho cả năm; nhập khâu đúng tiên độ theo quý hoặc theo văn
bản hướng dân cụ thê của Bộ Công Thương; bảo đảm chất lượng, sô lượng, cơ
câu chủng loại và mức dự trữ xăng dâu bat buộc tôi thiêu quy định tại Khoản 1
Điêu 31 Nghị định này. :
Ì _„ „ 8. Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xudt
khâu xăng dâu và nguyên liệu theo quy định tại Nghị định này. -
các doanh nghiệp thành viên, chi nhánh, kho, cửa hàng bán lẻ của doanh
nghiệp và thông qua hệ thông thương nhân là tông đại lý, đại lý bán lẻ xăng
dâu; thông qua thương nhân phân phôi xăng dâu, thương nhân nhận quyên :
bán lẻ xăng dâu.
© © © .9 Được thực hiện các dịch vụ cung ứng nhiên liệu bay nếu đáp ứng đủ
các dieu kiện theo quy định của pháp luật.
„ 6. Được áp dụng các công cụ, nghiệp vụ phái sinh phù hợp với thông lệ
quoc tê đê giao dịch, mua ban xăng dau.
nu 7. Nhập khẩu xăng dầu không thấp hơn hạn mức tối thiểu được Bộ Công
Thương phân giao cho cả năm; nhập khâu đúng tiên độ theo quý hoặc theo văn
bản hướng dân cụ thê của Bộ Công Thương; bảo đảm chất lượng, sô lượng, cơ
câu chủng loại và mức dự trữ xăng dâu bat buộc tôi thiêu quy định tại Khoản 1
Điêu 31 Nghị định này. :
Ì _„ „ 8. Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xudt
khâu xăng dâu và nguyên liệu theo quy định tại Nghị định này. -
9.
Áp dụng thống nhất giá bán lẻ xăng dầu trong toàn hệ thống phân phối
của mình, trừ trường hợp bán xăng dâu cho thương nhân phân phôi xăng dâu.
— 10. Ngoài việc bán buôn xăng dầu cho đơn vị trực tiếp sản xuất, bán lẻ
©. tai cửa hàng bán lẻ xăng dâu trực thuộc thương nhân, được giao xăng dau
- băng hình thức đại ly quy định tại Luật Thương mại cho thương nhân đủ điều
kiện làm tông đại lý, đại lý quy định tại Điều 16, Điều 19 và các thương nhân
KỶ -
này không vi phạm quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 18, Khoản 2 và 3 Điều 21
Nghị định này; được bán xăng dầu cho thương nhân đủ điều kiện làm thương
nhân phân phối xăng dầu quy định tại Điều 13 và các thương nhân này không
vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 15 Nghị định này; được kinh doanh xăng
dầu bằng phương thức nhượng quyền thương mại cho thương nhân đủ điều
kiện làm thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dầu quy định tai Điều 22 và
các thương nhân này không vi phạm quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 23 Nghị
định này.
của mình, trừ trường hợp bán xăng dâu cho thương nhân phân phôi xăng dâu.
— 10. Ngoài việc bán buôn xăng dầu cho đơn vị trực tiếp sản xuất, bán lẻ
©. tai cửa hàng bán lẻ xăng dâu trực thuộc thương nhân, được giao xăng dau
- băng hình thức đại ly quy định tại Luật Thương mại cho thương nhân đủ điều
kiện làm tông đại lý, đại lý quy định tại Điều 16, Điều 19 và các thương nhân
KỶ -
này không vi phạm quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 18, Khoản 2 và 3 Điều 21
Nghị định này; được bán xăng dầu cho thương nhân đủ điều kiện làm thương
nhân phân phối xăng dầu quy định tại Điều 13 và các thương nhân này không
vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 15 Nghị định này; được kinh doanh xăng
dầu bằng phương thức nhượng quyền thương mại cho thương nhân đủ điều
kiện làm thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dầu quy định tai Điều 22 và
các thương nhân này không vi phạm quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 23 Nghị
định này.
11.
Phải đăng ký hệ thống phân phối của mình theo quy định của Bộ
Công Thương.
Công Thương.
12.
Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý đo lường, chất
lượng xăng dầu bán ra trên thị trường. Chịu trách nhiệm giám sát, quản lý về
đo lường, chất lượng xăng dầu trong quá trình vận chuyển từ nơi xuất đến nơi
nhận. Có nghĩa vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng và hoạt động
kinh doanh xăng dầu của tổng đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyền bán lẻ
xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình, thông báo bằng văn bản cho cơ
quan có thẳm quyền dé quản lý.
lượng xăng dầu bán ra trên thị trường. Chịu trách nhiệm giám sát, quản lý về
đo lường, chất lượng xăng dầu trong quá trình vận chuyển từ nơi xuất đến nơi
nhận. Có nghĩa vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng và hoạt động
kinh doanh xăng dầu của tổng đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyền bán lẻ
xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình, thông báo bằng văn bản cho cơ
quan có thẳm quyền dé quản lý.
13.
Liên đới chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm của tổng đại
lý, đại lý, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối
của mình trong hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp luật.
lý, đại lý, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối
của mình trong hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp luật.
14.
Phải quy định thống nhất việc ghi tên thương nhân kinh doanh xuất
khẩu, nhập khẩu xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dau thuộc hệ thống phân
phối của mình và tổ chức kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp thuộc hệ thống
phân phối của mình. Việc sử dụng biểu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dẫn
thương mại của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu phải
phù hợp với Luật Thương mại về nhượng quyền thương mại, Luật Sở hữu trí
tuệ và các quy định khác của pháp luật.
khẩu, nhập khẩu xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dau thuộc hệ thống phân
phối của mình và tổ chức kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp thuộc hệ thống
phân phối của mình. Việc sử dụng biểu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dẫn
thương mại của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu phải
phù hợp với Luật Thương mại về nhượng quyền thương mại, Luật Sở hữu trí
tuệ và các quy định khác của pháp luật.
15.
Chỉ được chuyển tải, sang mạn xăng dầu tại các vị trí do Bộ Giao
thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quy định; chuyên tải, sang mạn xăng dầu từ tàu lớn hoặc phương tiện vận tải
khác mà cảng Việt Nam không có khả năng tiếp nhận trực tiếp do cơ quan
cảng vụ quy định.
thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quy định; chuyên tải, sang mạn xăng dầu từ tàu lớn hoặc phương tiện vận tải
khác mà cảng Việt Nam không có khả năng tiếp nhận trực tiếp do cơ quan
cảng vụ quy định.
16.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và
bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
17.
Xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng.
18.
Chỉ được thuê kho, phương tiện vận tải xăng dầu nội địa của thương
nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu. Không được thuê kho, phương tiện vận tải
xăng dầu nội địa của thương nhân đầu mối khác.
nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu. Không được thuê kho, phương tiện vận tải
xăng dầu nội địa của thương nhân đầu mối khác.
19.
Thực hiện lộ trình áp dụng ty lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với
nhiên liệu truyền thông theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
ì Mục2 .
SAN XUAT, PHA CHE XANG DAU
nhiên liệu truyền thông theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
ì Mục2 .
SAN XUAT, PHA CHE XANG DAU
Điều 10. Điều kiện sản xuất xăng dầu
Thương nhân có đủ các điều kiện quy định dưới đây được sản xuất
xăng dâu:
xăng dâu:
1.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
2.
Có cơ sở sản xuất xăng dầu theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt
và được cấp có thâm quyên cap Giây chứng nhận dau tư.
và được cấp có thâm quyên cap Giây chứng nhận dau tư.
3.
Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu, đủ năng lực để kiểm tra, thử
nghiệm các chi tiêu chat lượng xăng dâu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng.
nghiệm các chi tiêu chat lượng xăng dâu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân sản xuất xăng dầu
1.
Được mua nguyên liệu trong nước, trực tiếp nhập khẩu nguyên liệu hoặc
ủy thác cho thương nhân có Giây phép kinh doanh xuất khâu, nhập khâu xăng
dâu thực hiện. Việc nhập khâu nguyên liệu phải theo kế hoạch đã được Bộ Công
Thương Xác nhận, thông báo cho cơ quan hải quan làm thủ tục và kiêm soát việc
nhập khâu nguyên liệu của thương nhân.
ủy thác cho thương nhân có Giây phép kinh doanh xuất khâu, nhập khâu xăng
dâu thực hiện. Việc nhập khâu nguyên liệu phải theo kế hoạch đã được Bộ Công
Thương Xác nhận, thông báo cho cơ quan hải quan làm thủ tục và kiêm soát việc
nhập khâu nguyên liệu của thương nhân.
2.
Được nhận gia công trong nước và gia công xuất khẩu xăng dầu.
„ 3. Được tiêu thụ tại thị trường trong nước xăng dầu do thương nhân sản
xuât thông qua hệ thông phân phối của mình được tô chức theo quy định tại
Khoản 8 Điều này hoặc bán và chỉ được bán cho thương nhân đầu môi khác.
„ 3. Được tiêu thụ tại thị trường trong nước xăng dầu do thương nhân sản
xuât thông qua hệ thông phân phối của mình được tô chức theo quy định tại
Khoản 8 Điều này hoặc bán và chỉ được bán cho thương nhân đầu môi khác.
4.
Được xuất khẩu xăng dau do thương nhân sản xuất theo kế hoạch
đăng ký với Bộ Công Thương, phù hợp với dự án dau tư được phê duyệt.
đăng ký với Bộ Công Thương, phù hợp với dự án dau tư được phê duyệt.
5.
Sản xuất xăng dầu theo kế hoạch đăng ký được Bộ Công Thương xác
nhận hàng năm; duy trì mức dự trữ xăng dâu và nguyên liệu cho sản xuất tôi
thiêu phù hợp với dự án dau tư được phê duyệt và kê hoạch sản xuất đã đăng
ký với Bộ Công Thương.
„ 6. Sản xuất xăng dầu đưa vào lưu thông phải phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
quôc gia, tiêu chuan công bô áp dụng.
` i
_—
| 7. Xây dựng, áp dụng, duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng và
- hệ thông quản lý năng lực phòng thử nghiệm.
nhận hàng năm; duy trì mức dự trữ xăng dâu và nguyên liệu cho sản xuất tôi
thiêu phù hợp với dự án dau tư được phê duyệt và kê hoạch sản xuất đã đăng
ký với Bộ Công Thương.
„ 6. Sản xuất xăng dầu đưa vào lưu thông phải phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
quôc gia, tiêu chuan công bô áp dụng.
` i
_—
| 7. Xây dựng, áp dụng, duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng và
- hệ thông quản lý năng lực phòng thử nghiệm.
8.
Tổ chức hệ thống phân phối xăng dầu trong nước, phải tuân thủ các quy
định tại Khoản 4 và 5 Điều 7; Khoản 3, 4, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17
và 18 Điều 9 Nghị định này. :
định tại Khoản 4 và 5 Điều 7; Khoản 3, 4, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17
và 18 Điều 9 Nghị định này. :
Điều 12. Pha chế xăng dầu
1.
Chỉ thương nhân đầu mối được pha chế xăng dầu; pha chế xăng dầu
được thực hiện tại nơi sản xuất, xưởng pha chế hoặc kho xăng dầu phục vụ
cho nhu câu xăng dâu nội dia của thương nhân đầu mối.
Thương nhân thuộc các thành phần kinh tế được pha chế xăng dầu trong
kho ngoại quan xăng dau.
được thực hiện tại nơi sản xuất, xưởng pha chế hoặc kho xăng dầu phục vụ
cho nhu câu xăng dâu nội dia của thương nhân đầu mối.
Thương nhân thuộc các thành phần kinh tế được pha chế xăng dầu trong
kho ngoại quan xăng dau.
2.
Trong thời hạn một (01) năm ké từ ngày được cấp Giấy phép kinh
doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu, thương nhân kinh doanh xuất khâu,
nhập khâu xăng dâu thực hiện pha chế các sản phẩm xăng dầu phải có phòng
thử nghiệm đủ năng lực dé kiểm tra chất lượng xăng dầu theo quy chuẩn kỹ
thuật quôc gia.
doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu, thương nhân kinh doanh xuất khâu,
nhập khâu xăng dâu thực hiện pha chế các sản phẩm xăng dầu phải có phòng
thử nghiệm đủ năng lực dé kiểm tra chất lượng xăng dầu theo quy chuẩn kỹ
thuật quôc gia.
3.
Thương nhân đầu mối thực hiện pha chế xăng dầu phải đăng ký cơ sở
¡ pha chê theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
¡ pha chê theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mục 3
THUONG NHAN PHAN PHOI XANG DAU
Điều 13. Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Bộ Công Thương cấp
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu:
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu:
1.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
: 2. Có kho, bề dung tích tối thiều hai nghìn mét khối (2.000 m”), thuộc sở :
hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh
doanh dịch vụ xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
: 2. Có kho, bề dung tích tối thiều hai nghìn mét khối (2.000 m”), thuộc sở :
hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh
doanh dịch vụ xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.
3.
Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc
đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu
từ năm (05) năm trở lên.
đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu
từ năm (05) năm trở lên.
4.
Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu
hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ
năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dâu phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ
năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dâu phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
5.
Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ hai (02) tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán
lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười
(10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa
hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
phố trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán
lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười
(10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa
hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
6.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo,
huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 14. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều
kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu
1.
Bộ Công Thương có thẩm quyền cấp mới, cấp bd sung, sửa đổi và cấp
lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu cho
thương nhân có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.
lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu cho
thương nhân có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.
2.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân
phối xăng dầu
phối xăng dầu
a)
Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân
phối xăng dầu theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân
viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị định này;
- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 13 Nghị định này, kèm theo các tài liệu
chứng minh;
- Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định
tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh.
! b) Đối với trường hợp cấp bd sung, sửa đổi
! Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân phân phôi xăng dâu, thương nhân phải lập hô sơ gửi về Bộ
Công Thương đê nghị bô sung, sửa đôi Giấy xác nhận. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm
thương nhân phân phôi xăng dâu theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này;
...- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng :
dâu đã được cấp;
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đổi.
| c) Đối với trường hợp cấp lại
Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối
xăng dâu bị mật, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thương nhân phải
lập hô sơ gửi vệ Bộ Công Thương đê nghị cap lại Giây xác nhận. Hô sơ gồm:
_ - Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân
phôi xăng dâu theo Mau số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân
phân phôi xăng dâu (nêu có).
- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân
phối xăng dầu theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân
viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị định này;
- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 13 Nghị định này, kèm theo các tài liệu
chứng minh;
- Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định
tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh.
! b) Đối với trường hợp cấp bd sung, sửa đổi
! Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân phân phôi xăng dâu, thương nhân phải lập hô sơ gửi về Bộ
Công Thương đê nghị bô sung, sửa đôi Giấy xác nhận. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm
thương nhân phân phôi xăng dâu theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này;
...- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng :
dâu đã được cấp;
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đổi.
| c) Đối với trường hợp cấp lại
Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối
xăng dâu bị mật, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thương nhân phải
lập hô sơ gửi vệ Bộ Công Thương đê nghị cap lại Giây xác nhận. Hô sơ gồm:
_ - Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân
phôi xăng dâu theo Mau số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân
phân phôi xăng dâu (nêu có).
d)
Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối
xăng dâu hệt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơnhư đôi với trường
hợp cap mới quy định tại Piém a Khoản này và gửi về Bộ Công Thương
trước ba mươi (30) ngày, trước khi Giây xác nhận hệt hiệu lực.
xăng dâu hệt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơnhư đôi với trường
hợp cap mới quy định tại Piém a Khoản này và gửi về Bộ Công Thương
trước ba mươi (30) ngày, trước khi Giây xác nhận hệt hiệu lực.
3.
Trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối
xăng dâu
xăng dâu
a)
Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương.
b)
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc
kê từ ngày tiep nhận ho sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu
mm câu thương nhân bô sung.
kê từ ngày tiep nhận ho sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu
mm câu thương nhân bô sung.
c)
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ SƠ
hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thâm định và cập Giây xác
nhận đủ điêu kiện làm thương nhân phân phôi xăng dâu theo Mau sO 6 tai Phu
lục kèm theo Nghị định nay cho thương nhân. Trường hợp từ choi cap Giây
xác nhận do không đủ điều kiện, Bộ Công Thương phải trả lời băng văn bản
và nêu rõ lý do.
hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thâm định và cập Giây xác
nhận đủ điêu kiện làm thương nhân phân phôi xăng dâu theo Mau sO 6 tai Phu
lục kèm theo Nghị định nay cho thương nhân. Trường hợp từ choi cap Giây
xác nhận do không đủ điều kiện, Bộ Công Thương phải trả lời băng văn bản
và nêu rõ lý do.
4.
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu có
thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kê từ ngày cập mới.
thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kê từ ngày cập mới.
5.
Thương nhân được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân
phân phôi xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
phân phôi xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
6.
Bộ Công Thương có thầm quyền thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân phân phôi xăng dâu. Giây xác nhận đủ điều kiện làm thương
nhân phân phôi xăng dâu bị thu hôi trong các trường hợp: Thương nhân không
tiép tục làm thương nhân phân phôi xăng dâu; thương nhân không hoạt động
kinh doanh xăng dâu trong thời gian một (01) tháng trở lên; thương nhân bị phá
sản theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp ứng một trong các
điêu kiện làm thương nhân phân phôi xăng dâu theo quy định tại Điều 13 Nghị
định này; thương nhân vi phạm nhiêu lân hoặc tái phạm quy định về bảo đảm
sô lượng, chât lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường, vi phạm quy định vê
tăng, giảm giá bán xăng dâu tại Nghị định này và các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
làm thương nhân phân phôi xăng dâu. Giây xác nhận đủ điều kiện làm thương
nhân phân phôi xăng dâu bị thu hôi trong các trường hợp: Thương nhân không
tiép tục làm thương nhân phân phôi xăng dâu; thương nhân không hoạt động
kinh doanh xăng dâu trong thời gian một (01) tháng trở lên; thương nhân bị phá
sản theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp ứng một trong các
điêu kiện làm thương nhân phân phôi xăng dâu theo quy định tại Điều 13 Nghị
định này; thương nhân vi phạm nhiêu lân hoặc tái phạm quy định về bảo đảm
sô lượng, chât lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường, vi phạm quy định vê
tăng, giảm giá bán xăng dâu tại Nghị định này và các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối xăng dầu
1.
Được mua xăng dầu từ nhiều thương nhân đầu mối theo Hợp đồng
mua bán xăng dâu.
: 2. Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên giao đại lý cho đại lý
bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi của mình và trả thù lao đại lý cho
các đại lý đó.
Được kinh doanh xăng dầu theo phương thức nhượng quyền thương mại
cho thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu theo quy định của pháp luật. :
mua bán xăng dâu.
: 2. Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên giao đại lý cho đại lý
bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi của mình và trả thù lao đại lý cho
các đại lý đó.
Được kinh doanh xăng dầu theo phương thức nhượng quyền thương mại
cho thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu theo quy định của pháp luật. :
3.
Áp dụng thống nhất giá bán lẻ xăng dầu trong toàn hệ thống phân phối
của mình, tuân thủ quy định tại Điều 38 Nghị định này.
của mình, tuân thủ quy định tại Điều 38 Nghị định này.
4.
Ngoài việc bán lẻ tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu trực thuộc thương
nhân, nhượng quyên thương mại cho thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng
dau, chỉ được giao xăng dâu băng hình thức đại lý quy định tại Luật Thương
mại cho thương nhân làm đại lý quy định tại Điều 19 và thương nhân này...
không vi phạm quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 21 Nghị định này. -
, 5. Thương nhân đã ký hợp đồng mua bán xăng dầu với thương nhân đầu
môi, không được ký thêm hợp dong làm tông đại lý hoặc đại lý cho thương
nhân đâu môi; làm đại lý cho tông đại lý.
nhân, nhượng quyên thương mại cho thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng
dau, chỉ được giao xăng dâu băng hình thức đại lý quy định tại Luật Thương
mại cho thương nhân làm đại lý quy định tại Điều 19 và thương nhân này...
không vi phạm quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 21 Nghị định này. -
, 5. Thương nhân đã ký hợp đồng mua bán xăng dầu với thương nhân đầu
môi, không được ký thêm hợp dong làm tông đại lý hoặc đại lý cho thương
nhân đâu môi; làm đại lý cho tông đại lý.
6.
Chiu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu bán ra trên
toàn bộ hệ thông phân phôi của mình theo quy định.
toàn bộ hệ thông phân phôi của mình theo quy định.
7.
Chỉ được thuê kho, phương tiện vận tải xăng dầu của thương nhân
kinh doanh dịch vụ xăng dâu.
kinh doanh dịch vụ xăng dâu.
8.
Thực hiện chế độ ghi chép chứng từ phù hợp với hình thức kinh doanh
theo quy định của Bộ Tài chính.
theo quy định của Bộ Tài chính.
9.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo
vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
„ 10. Phải quy định thống nhất việc ghi tên thương nhân phân phối xăng
dâu tại cửa hàng bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thống phân phôi của mình và tô
chức kiêm tra, giám sát các thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dâu, đại lý
bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi của mình. Việc đăng ký, sử dụng,
chuyên giao quyên sử dụng biêu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dân thương mại
của thương nhân phân phôi xăng dau phải phù hợp với Luật Thương mại về
nhượng quyên thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định khác của
pháp luật.
vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
„ 10. Phải quy định thống nhất việc ghi tên thương nhân phân phối xăng
dâu tại cửa hàng bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thống phân phôi của mình và tô
chức kiêm tra, giám sát các thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dâu, đại lý
bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi của mình. Việc đăng ký, sử dụng,
chuyên giao quyên sử dụng biêu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dân thương mại
của thương nhân phân phôi xăng dau phải phù hợp với Luật Thương mại về
nhượng quyên thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định khác của
pháp luật.
11.
Kiểm tra, giám sát hoạt động của đại lý bán lẻ xăng dầu, thương nhân
nhận quyền bán lẻ xăng dâu trong hệ thông phân phôi của mình. Liên đới chịu
trách nhiệm đôi với các hành vi vi phạm của các thương nhân này trong hoạt
động kinh doanh xăng dâu theo quy định hiện hành của pháp luật.
nhận quyền bán lẻ xăng dâu trong hệ thông phân phôi của mình. Liên đới chịu
trách nhiệm đôi với các hành vi vi phạm của các thương nhân này trong hoạt
động kinh doanh xăng dâu theo quy định hiện hành của pháp luật.
12.
Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hành trình của phương tiện vận
tải xăng dâu từ nơi giao hoặc nhận đến nơi nhận hoặc giao xăng dau.
tải xăng dâu từ nơi giao hoặc nhận đến nơi nhận hoặc giao xăng dau.
13.
Phải đăng ký thời gian bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc
sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cập Giây chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu cho cửa hàng đó.
sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cập Giây chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu cho cửa hàng đó.
14.
Phải đăng ký hệ thống phân phối với Bộ Công Thương là cơ quan
xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phôi xăng dâu, với Sở Công
Thương địa phương nơi thương nhân có hệ thông phân phôi.
xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phôi xăng dâu, với Sở Công
Thương địa phương nơi thương nhân có hệ thông phân phôi.
15.
Phải xây dựng, áp dụng, duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất
lượng; hệ thông quản lý năng lực phòng thử nghiệm, trừ trường hợp thuê
dịch vụ thử nghiệm.
lượng; hệ thông quản lý năng lực phòng thử nghiệm, trừ trường hợp thuê
dịch vụ thử nghiệm.
16.
Thực hiện lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với
nhiên liệu truyền thông theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Ì Mục 4 : \
TÔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XANG DAU
nhiên liệu truyền thông theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Ì Mục 4 : \
TÔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XANG DAU
Điều 16. Điều kiện đối với tổng dai lý kinh doanh xăng đầu
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà
nước có thâm quyên cap Giây xác nhận đủ điều kiện làm tông đại lý kinh
doanh xăng dâu (sau đây gọi tặt là tông đại lý):
nước có thâm quyên cap Giây xác nhận đủ điều kiện làm tông đại lý kinh
doanh xăng dâu (sau đây gọi tặt là tông đại lý):
1.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
2.
Có kho, bé xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m”),
thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đông sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương
nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.
thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đông sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương
nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.
3.
Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc
đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu
từ năm (05) năm trở lên.
đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu
từ năm (05) năm trở lên.
4.
Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng
bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và dong sở hữu, tôi thiêu mười
(10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dâu được cập Giây chứng nhận cửa
hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định nay.
Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối
của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.
bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và dong sở hữu, tôi thiêu mười
(10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dâu được cập Giây chứng nhận cửa
hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định nay.
Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối
của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.
5.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo,
huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 17. Thắm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều
kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
1.
Bộ Công Thương có thẳm quyền cấp mới, cấp bd sung, sửa đổi và cấp
lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho
thương nhân có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định này và có hệ
thông phân phối xăng dầu trên địa bàn hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trở lên.
lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho
thương nhân có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định này và có hệ
thông phân phối xăng dầu trên địa bàn hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trở lên.
2.
Sở Công Thương có thẳm quyền cấp mới, cấp bd sung, sửa đổi và cấp
lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho
thương nhân có trụ sở chính trên địa bản, có đủ các điều kiện quy định tại
Dẫn chiếu Điều 16.Nghị định này và có hệ thông phân phối xăng dâu trên địa ban một
(01) tính, thành phô trực thuộc Trung ương.
lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho
thương nhân có trụ sở chính trên địa bản, có đủ các điều kiện quy định tại
Dẫn chiếu Điều 16.Nghị định này và có hệ thông phân phối xăng dâu trên địa ban một
(01) tính, thành phô trực thuộc Trung ương.
3.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh
doanh xăng dâu
doanh xăng dâu
a)
Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh
doanh xăng dầu theo Mẫu số 7 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
~ am ,
- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp.vụ của cán bộ quản lý, nhân
viên trực ti€p kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định nay;
: - Bản kê co sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại Khoản 2 và 3 Điều 16 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
- Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định -_
tại Khoản 4 Điều 16 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
„ - Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho
tông đại lý có thời hạn tôi thiêu một (01) năm, trong đó ghi rõ chủng loại
xăng dâu.
- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh
doanh xăng dầu theo Mẫu số 7 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
~ am ,
- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp.vụ của cán bộ quản lý, nhân
viên trực ti€p kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định nay;
: - Bản kê co sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại Khoản 2 và 3 Điều 16 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
- Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định -_
tại Khoản 4 Điều 16 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
„ - Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho
tông đại lý có thời hạn tôi thiêu một (01) năm, trong đó ghi rõ chủng loại
xăng dâu.
b)
Đối với trường hợp cấp bd sung, sửa đổi
Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu, thương nhân phải lập hô sơ gửi về cơ
quan có thâm quyên đê nghị bô sung, sửa đôi Giây xác nhận. Hô sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp bd sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng
đại lý kinh doanh xăng dau theo Mau sô 7 tại Phụ lục kèm theo Nghi định này;
_ - Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng
dau đã được cap;
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đổi.
Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu, thương nhân phải lập hô sơ gửi về cơ
quan có thâm quyên đê nghị bô sung, sửa đôi Giây xác nhận. Hô sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp bd sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng
đại lý kinh doanh xăng dau theo Mau sô 7 tại Phụ lục kèm theo Nghi định này;
_ - Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng
dau đã được cap;
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đổi.
c)
Đối với trường hợp cấp lại
Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng
dau bị mat, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hô
sơ gửi về cơ quan có thâm quyên đê nghị cap lại Giây xác nhận. Hô sơ gôm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh
doanh xăng dầu theo Mẫu số 7 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; !
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh
doanh xăng dâu (nêu có).
- d) Trường hop Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh
xăng dâu het hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường
hợp cấp mới quy định tại Điêm a Khoản này và gửi về cơ quan có thâm quyên
trước ba mươi (30) ngày, trước khi Giây xác nhận hét hiệu lực.
Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng
dau bị mat, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hô
sơ gửi về cơ quan có thâm quyên đê nghị cap lại Giây xác nhận. Hô sơ gôm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh
doanh xăng dầu theo Mẫu số 7 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; !
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh
doanh xăng dâu (nêu có).
- d) Trường hop Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh
xăng dâu het hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường
hợp cấp mới quy định tại Điêm a Khoản này và gửi về cơ quan có thâm quyên
trước ba mươi (30) ngày, trước khi Giây xác nhận hét hiệu lực.
4.
Trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh
xăng dâu
xăng dâu
a)
Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền;
17 :
17 :
b)
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc
ké từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thâm quyên có văn
bản yêu cau thương nhân bd sung;
ké từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thâm quyên có văn
bản yêu cau thương nhân bd sung;
c)
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kế từ khi nhận được hồ SƠ
hợp lệ, cơ quan có thẩm quyên có trách nhiệm xem xét, thâm định và cập
Giây xác nhận đủ điều kiện làm tông đại lý kinh doanh xăng dau theo Mâu sô 8
tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chôi câp
Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thâm quyên phải trả lời
băng văn bản và nêu rõ lý do.
hợp lệ, cơ quan có thẩm quyên có trách nhiệm xem xét, thâm định và cập
Giây xác nhận đủ điều kiện làm tông đại lý kinh doanh xăng dau theo Mâu sô 8
tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chôi câp
Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thâm quyên phải trả lời
băng văn bản và nêu rõ lý do.
5.
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có
thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kê từ ngày cấp mới.
thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kê từ ngày cấp mới.
6.
Thương nhân được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý
kinh doanh xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
kinh doanh xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
7.
Cơ quan cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh
xăng dâu có thâm quyên thu hôi Giây xác nhận. Giây xác nhận đủ điều kiện
làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu bị thu hôi trong các trường hợp: Thương
nhân không tiếp tục làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu; thương nhân không
hoạt động kinh doanh xăng dâu trong thời gian một (01) tháng trở lên; thương
nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp ứng một
trong các điệu kiện làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu theo quy định tại
Điêu 16 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lân hoặc tái phạm quy
định về bảo đảm sô lượng, chất lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường tai
Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
xăng dâu có thâm quyên thu hôi Giây xác nhận. Giây xác nhận đủ điều kiện
làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu bị thu hôi trong các trường hợp: Thương
nhân không tiếp tục làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu; thương nhân không
hoạt động kinh doanh xăng dâu trong thời gian một (01) tháng trở lên; thương
nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp ứng một
trong các điệu kiện làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu theo quy định tại
Điêu 16 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lân hoặc tái phạm quy
định về bảo đảm sô lượng, chất lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường tai
Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
1.
Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên đại lý cho một
. hương nhân dau môi và được hưởng thù lao đại lý.
. hương nhân dau môi và được hưởng thù lao đại lý.
2.
Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên giao đại lý cho đại lý
bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi của mình và trả thù lao đại lý cho
các đại lý đó.
bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi của mình và trả thù lao đại lý cho
các đại lý đó.
3.
Được bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình theo giá
bán lẻ do thương nhân đâu môi quy định.
_ 4. Chỉ được ký hợp đồng làm tổng đại lý cho một (01) thương nhân đầu
môi. Nêu thương nhân đâu môi đó không kinh doanh nhiên liệu sinh học,
được ký thêm hợp dong làm tông đại lý cho một (01) thương nhân đâu môi
khác chỉ dé kinh doanh nhiên liệu sinh học.
„ 5. Thương nhân đã ky hợp đồng làm tổng đại lý cho thương nhân đầu
môi, không được ký thêm hợp đông làm đại lý cho tông đại lý khác hoặc
thương nhân đâu môi khác.
bán lẻ do thương nhân đâu môi quy định.
_ 4. Chỉ được ký hợp đồng làm tổng đại lý cho một (01) thương nhân đầu
môi. Nêu thương nhân đâu môi đó không kinh doanh nhiên liệu sinh học,
được ký thêm hợp dong làm tông đại lý cho một (01) thương nhân đâu môi
khác chỉ dé kinh doanh nhiên liệu sinh học.
„ 5. Thương nhân đã ky hợp đồng làm tổng đại lý cho thương nhân đầu
môi, không được ký thêm hợp đông làm đại lý cho tông đại lý khác hoặc
thương nhân đâu môi khác.
6.
Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu bán ra trên
toàn bộ hệ thông phân phôi của mình theo quy định.
toàn bộ hệ thông phân phôi của mình theo quy định.
7.
Chỉ được thuê kho, phương tiện vận tải xăng dầu của thương nhân
kinh doanh dịch vụ xăng dâu.
kinh doanh dịch vụ xăng dâu.
8.
Thực hiện chế độ ghi chép chứng từ phù hợp với hình thức kinh doanh
là đại lý trong các khâu kinh doanh xăng dâu theo quy định của Bộ Tài chính.
9, Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo
vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
„ 10. Ngoài việc treo biển hiệu của thương nhân theo quy định hiện hành,
nêu sử dụng tên thương mại, biêu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dân thương
mại của thương nhân đâu môi, phải thực hiện băng hợp đông phù hợp với
Luật Sở hữu trí tuệ.
là đại lý trong các khâu kinh doanh xăng dâu theo quy định của Bộ Tài chính.
9, Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo
vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
„ 10. Ngoài việc treo biển hiệu của thương nhân theo quy định hiện hành,
nêu sử dụng tên thương mại, biêu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dân thương
mại của thương nhân đâu môi, phải thực hiện băng hợp đông phù hợp với
Luật Sở hữu trí tuệ.
11.
Kiểm tra, giám sát hoạt động của đại lý trong hệ thống phân phối của
mình. Liên đới chịu trách nhiệm đôi với các hành vi vi phạm của đại lý trong
hoạt động kinh doanh xăng dâu theo quy định hiện hành của pháp luật.
mình. Liên đới chịu trách nhiệm đôi với các hành vi vi phạm của đại lý trong
hoạt động kinh doanh xăng dâu theo quy định hiện hành của pháp luật.
12.
Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hành trình của phương tiện vận
tải xăng dâu từ nơi giao hoặc nhận đên nơi nhận hoặc giao xăng dâu.
tải xăng dâu từ nơi giao hoặc nhận đên nơi nhận hoặc giao xăng dâu.
13.
Phải đăng ký thời gian bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc
sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cập Giây chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu cho cửa hàng đó.
sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cập Giây chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu cho cửa hàng đó.
14.
Phải đăng ký hệ thống phân phối với Sở Công Thương địa phương
nơi thương nhân có hệ thông phân phôi.
Phải gửi thông tin hệ thống phân phối của mình cho bên giao đại lý là
thương nhân dau môi dé đăng ký hệ thông phân phôi với Bộ Công Thương.
„ 15. Phải xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý
chât lượng.
nơi thương nhân có hệ thông phân phôi.
Phải gửi thông tin hệ thống phân phối của mình cho bên giao đại lý là
thương nhân dau môi dé đăng ký hệ thông phân phôi với Bộ Công Thương.
„ 15. Phải xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý
chât lượng.
Mục 5
ĐẠI LY BAN LE XĂNG DẦU
Điều 19. Điều kiện đối với đại lý bán lễ xăng dầu
„ Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp
Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dâu (sau đây gọi tặt là đại lý):
Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dâu (sau đây gọi tặt là đại lý):
1.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
2.
Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu
và đông sở hữu được cap Giây chứng nhận cửa hang đủ điều kiện bán lẻ xăng
dâu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
và đông sở hữu được cap Giây chứng nhận cửa hang đủ điều kiện bán lẻ xăng
dâu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
3.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo,
huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huân luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. _
huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huân luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. _
Điều 20. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều
kiện làm đại lý bán lẻ xăng dâu
1.
Sở Công Thương có thẳm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm .
đại lý bán lẻ xăng dau cho thương nhân có trụ sở chính trên địa ban, có đủ các
điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định này và có hệ thông tử hai (02) cửa
hàng bán lẻ xăng dâu trở lên trên địa ban một (01) tỉnh, thành phô trực thuộc
Trung ương, theo Mâu sô 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
đại lý bán lẻ xăng dau cho thương nhân có trụ sở chính trên địa ban, có đủ các
điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định này và có hệ thông tử hai (02) cửa
hàng bán lẻ xăng dâu trở lên trên địa ban một (01) tỉnh, thành phô trực thuộc
Trung ương, theo Mâu sô 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2.
Trường hợp thương nhân có đủ các điều kiện quy định tại Điều 19
Nghị định này và có hệ thông cửa hàng bán lẻ xăng dâu trên địa bàn hai (02)
tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương trở lên, Sở Công Thương nơi thương
nhân có trụ sở chính chủ trì, phôi hợp với Sở Công Thương nơi thương nhân
có cửa hàng bán lẻ xăng dau cap Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ
"xăng dau theo Mau sô 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Nghị định này và có hệ thông cửa hàng bán lẻ xăng dâu trên địa bàn hai (02)
tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương trở lên, Sở Công Thương nơi thương
nhân có trụ sở chính chủ trì, phôi hợp với Sở Công Thương nơi thương nhân
có cửa hàng bán lẻ xăng dau cap Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ
"xăng dau theo Mau sô 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3.
Trường hợp thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu chỉ có một (01) cửa
hàng bán lẻ xăng dâu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và dong sở hữu
không phải thực hiện việc cấp Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ
xăng dâu.
hàng bán lẻ xăng dâu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và dong sở hữu
không phải thực hiện việc cấp Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ
xăng dâu.
4.
HỒ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ
xăng dâu.
xăng dâu.
a)
Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
theo Mau sô 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; -
- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân
viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định này;
- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại Khoản 2 Điêu 19 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
- Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho đại
lý có thời hạn tôi thiêu một (01) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dâu.
& -- .
- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
theo Mau sô 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; -
- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân
viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định này;
- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại Khoản 2 Điêu 19 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
- Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho đại
lý có thời hạn tôi thiêu một (01) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dâu.
& -- .
b)
Đối với trường hợp cấp bồ sung, sửa đồi
' Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm đại lý bán lẻ xăng dâu, thương nhân phải lập hô sơ gửi về cơ quan có
thâm quyên đê nghị bô sung, sửa đôi Giây xác nhận. Ho sơ gôm:
- Đơn đề nghị cấp bd sung, sửa đồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại
lý bán lẻ xăng dâu theo Mau sô 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu đã |
được câp;
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đổi.
' Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm đại lý bán lẻ xăng dâu, thương nhân phải lập hô sơ gửi về cơ quan có
thâm quyên đê nghị bô sung, sửa đôi Giây xác nhận. Ho sơ gôm:
- Đơn đề nghị cấp bd sung, sửa đồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại
lý bán lẻ xăng dâu theo Mau sô 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu đã |
được câp;
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đổi.
c)
Đối với trường hợp cấp lại
_ Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu bị
: mat, bi cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hô sơ gửi
về cơ quan có thâm quyên đê nghị cap lại Giây xác nhận. Hô sơ gồm:
_ - Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm dai lý bán lẻ xăng
dâu theo Mâu sô 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ :
xăng dau (nêu có).
_.d) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
hêt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường hợp cap
mới quy định tại Điểm a Khoản nay và gửi về cơ quan có thâm quyên trước
ba mươi (30) ngày, trước khi Giây xác nhận hêt hiệu lực.
_ Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu bị
: mat, bi cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hô sơ gửi
về cơ quan có thâm quyên đê nghị cap lại Giây xác nhận. Hô sơ gồm:
_ - Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm dai lý bán lẻ xăng
dâu theo Mâu sô 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ :
xăng dau (nêu có).
_.d) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
hêt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường hợp cap
mới quy định tại Điểm a Khoản nay và gửi về cơ quan có thâm quyên trước
ba mươi (30) ngày, trước khi Giây xác nhận hêt hiệu lực.
5.
Trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
a)
Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền.
_ b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc
kê từ ngày tip nhận ho sơ của thương nhân, cơ quan có thâm quyên có văn
bản yêu câu thương nhân bô sung.
_ b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc
kê từ ngày tip nhận ho sơ của thương nhân, cơ quan có thâm quyên có văn
bản yêu câu thương nhân bô sung.
c)
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ so
hợp lệ, cơ quan có thâm quyên có trách nhiệm xem xét, thâm định va cấp Giây
xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dâu theo Mẫu sô 10 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ choi cập Giây xác
nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thâm quyên phải trả lời băng văn bản
và nêu rõ lý do.
21 |
hợp lệ, cơ quan có thâm quyên có trách nhiệm xem xét, thâm định va cấp Giây
xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dâu theo Mẫu sô 10 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ choi cập Giây xác
nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thâm quyên phải trả lời băng văn bản
và nêu rõ lý do.
21 |
6.
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu có thời hạn
hiệu lực là năm (05) năm kê từ ngày cấp mới.
hiệu lực là năm (05) năm kê từ ngày cấp mới.
7.
Thương nhân được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ
xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
8.
Sở Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm đại lý bán lẻ xăng dâu. Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng
dâu bị thu hoi trong các trường hợp: Thương nhân không tiếp tục làm đại lý
kinh doanh xăng dâu; thương nhân không hoạt động kinh doanh xăng dâu
trong thời gian một (01) tháng trở lên; thương nhân bị phá sản theo quy định
của pháp luật; thương nhân không đáp ứng một trong các điều kiện làm đại lý
bán lẻ xăng dâu theo quy định tại Điêu. 19 Nghị định này; thương nhân vi
phạm nhiêu lân hoặc tái phạm quy định về bảo đảm sô lượng, chât lượng xăng
dâu lưu thông trên thị trường tại Nghị định này và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.
làm đại lý bán lẻ xăng dâu. Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng
dâu bị thu hoi trong các trường hợp: Thương nhân không tiếp tục làm đại lý
kinh doanh xăng dâu; thương nhân không hoạt động kinh doanh xăng dâu
trong thời gian một (01) tháng trở lên; thương nhân bị phá sản theo quy định
của pháp luật; thương nhân không đáp ứng một trong các điều kiện làm đại lý
bán lẻ xăng dâu theo quy định tại Điêu. 19 Nghị định này; thương nhân vi
phạm nhiêu lân hoặc tái phạm quy định về bảo đảm sô lượng, chât lượng xăng
dâu lưu thông trên thị trường tại Nghị định này và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đại lý bán lẻ xăng dầu
1.
Được bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình theo giá
bán lẻ do thương nhân đầu môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu quy định.
Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên đại lý cho tong dai ly
hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân dau môi và được
hưởng thù lao đại lý.
bán lẻ do thương nhân đầu môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu quy định.
Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên đại lý cho tong dai ly
hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân dau môi và được
hưởng thù lao đại lý.
2.
Chỉ được ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho một (01) tổng
đại lý hoặc một (01) thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc một (01) thương
nhân dau môi. Nêu tông đại lý hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc
thương nhân đâu môi đó không kinh doanh nhiên liệu sinh học, đại lý được ký
thêm hợp đông làm đại lý cho một (01) tông đại lý hoặc một (01) thương nhân
phân phôi xăng dâu hoặc một (01) thương nhân dau môi khác chỉ đê kinh
doanh nhiên liệu sinh học.
đại lý hoặc một (01) thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc một (01) thương
nhân dau môi. Nêu tông đại lý hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc
thương nhân đâu môi đó không kinh doanh nhiên liệu sinh học, đại lý được ký
thêm hợp đông làm đại lý cho một (01) tông đại lý hoặc một (01) thương nhân
phân phôi xăng dâu hoặc một (01) thương nhân dau môi khác chỉ đê kinh
doanh nhiên liệu sinh học.
3.
Thương nhân đã ký hợp đồng làm đại lý cho tong dai lý hoặc thương
nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân đâu môi, không được ký thêm
hợp dong làm đại lý cho tông đại lý hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu
hoặc thương nhân dau môi khác.
Đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của tổng đại lý hoặc thương
nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân dau môi và chịu sự kiêm soát của
thương nhân đó.
nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân đâu môi, không được ký thêm
hợp dong làm đại lý cho tông đại lý hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu
hoặc thương nhân dau môi khác.
Đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của tổng đại lý hoặc thương
nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân dau môi và chịu sự kiêm soát của
thương nhân đó.
4.
Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu niêm yết, bán
ra theo quy định.
ra theo quy định.
5.
Thực hiện chế độ ghi chép chứng từ phù hợp với hình thức kinh doanh
i la đại ly theo quy định của Bộ Tai chính.
i la đại ly theo quy định của Bộ Tai chính.
6.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo
. vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
. vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
7.
Ngoài việc treo biển hiệu của thương nhân theo quy định hiện hành,
nêu sử dụng tên thương mại, biêu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dân thương
mại của thương nhân đầu môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu, phải
thực hiện băng hợp đông phù hợp với Luật Sở hữu trí tuệ.
nêu sử dụng tên thương mại, biêu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dân thương
mại của thương nhân đầu môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu, phải
thực hiện băng hợp đông phù hợp với Luật Sở hữu trí tuệ.
8.
Phải đăng ký thời gian bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc
: sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cap Giây chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng đó.
: sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cap Giây chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng đó.
9.
Phải đăng ký hệ thống phân phối với Sở Công Thương địa phương nơi
thương nhân có hệ thông phân phôi.
Phải gửi thông tin hệ thống phân phối của mình cho bên giao đại lý là
tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân dau môi
dé đăng ký hệ thống phân phối với cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên. |
thương nhân có hệ thông phân phôi.
Phải gửi thông tin hệ thống phân phối của mình cho bên giao đại lý là
tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân dau môi
dé đăng ký hệ thống phân phối với cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên. |
10.
Phải xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý
chất lượng.
chất lượng.
Mục 6. i
THUONG NHAN NHAN QUYEN BAN LE XANG DAU
Điều 22. Điều kiện đối với thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu
Thuong nhân có đủ các điều kiện dưới đây được làm thương nhân nhận
quyên bán lẻ xăng dâu (sau đây gọi tặt là thương nhân nhận quyên):
quyên bán lẻ xăng dâu (sau đây gọi tặt là thương nhân nhận quyên):
1.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
: 2. Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu ' ' = '
và đồng sở hữu được cập Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng
dâu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
; 3. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo,
huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huân luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
h 23 i
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dâu.
: 2. Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu ' ' = '
và đồng sở hữu được cập Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng
dâu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
; 3. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo,
huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huân luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
h 23 i
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền bán lẻ
xăng dầu
1.
Được bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình theo giá
bán lẻ do thương nhân nhượng quyền là thương nhân đầu mdi hoặc thương
nhân phân phôi xăng dâu quy định.
bán lẻ do thương nhân nhượng quyền là thương nhân đầu mdi hoặc thương
nhân phân phôi xăng dâu quy định.
2.
Chỉ được ký hợp đồng làm thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu
cho một (01) thương nhân đầu mối hoặc một (01) thương nhân phân phối
xăng dầu để bán xăng dầu qua cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu, đồng
sở hữu. Nếu thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu đó
không kinh doanh nhiên liệu sinh học, thương nhân nhận quyên được ký thêm
hợp đồng làm thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu cho một (01) thương
nhân đầu mối hoặc một (01) thương nhân phân phối xăng dầu khác chỉ đề
kinh doanh nhiên liệu sinh học.
cho một (01) thương nhân đầu mối hoặc một (01) thương nhân phân phối
xăng dầu để bán xăng dầu qua cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu, đồng
sở hữu. Nếu thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu đó
không kinh doanh nhiên liệu sinh học, thương nhân nhận quyên được ký thêm
hợp đồng làm thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu cho một (01) thương
nhân đầu mối hoặc một (01) thương nhân phân phối xăng dầu khác chỉ đề
kinh doanh nhiên liệu sinh học.
3.
Thương nhân đã ký hợp đồng làm thương nhân nhận quyền bán lẻ
xăng dâu, không được ký thêm hợp dong làm đại lý cho tông đại lý hoặc
thương nhân phân phối xăng dầu, làm tổng đại lý hoặc đại lý cho thương nhân
đầu mối.
Thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu phải nằm trong hệ thống phân
phối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân
phôi xăng dâu.
xăng dâu, không được ký thêm hợp dong làm đại lý cho tông đại lý hoặc
thương nhân phân phối xăng dầu, làm tổng đại lý hoặc đại lý cho thương nhân
đầu mối.
Thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu phải nằm trong hệ thống phân
phối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân
phôi xăng dâu.
4.
Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu niêm yết, bán
ra theo quy định.
ra theo quy định.
5.
Thực hiện chế độ ghi chép chứng từ phù hợp với hình thức kinh doanh
là bên nhận quyền theo quy định của Bộ Tài chính.
là bên nhận quyền theo quy định của Bộ Tài chính.
6.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo
vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
7.
Ngoài việc treo biển hiệu của thương nhân theo quy định hiện hành,
phải sử dụng tên thương mại, biểu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dân thương
mại của thương nhân nhượng quyền, thực hiện bằng hợp đồng phù hợp với
Luật Thương mại về nhượng quyền thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ và các
quy định khác của pháp luật.
phải sử dụng tên thương mại, biểu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dân thương
mại của thương nhân nhượng quyền, thực hiện bằng hợp đồng phù hợp với
Luật Thương mại về nhượng quyền thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ và các
quy định khác của pháp luật.
8.
Phải đăng ký thời gian bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc
sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cấp Giây chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu cho cửa hàng đó.
sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cấp Giây chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu cho cửa hàng đó.
9.
Phải đăng ký hệ thống phân phối với Sở Công Thương địa phương nơi
thương nhân có hệ thống phân phối.
Phải gửi thông tin hệ thống phân phối của mình cho bên nhượng quyền
là thương nhân đâu môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu dé đăng ký hệ
thông phân phôi với cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên.
„ 10. Phải xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý
chât lượng.
xe Mục7
CUA HÀNG BAN LẺ XĂNG DẦU
thương nhân có hệ thống phân phối.
Phải gửi thông tin hệ thống phân phối của mình cho bên nhượng quyền
là thương nhân đâu môi hoặc thương nhân phân phôi xăng dâu dé đăng ký hệ
thông phân phôi với cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên.
„ 10. Phải xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý
chât lượng.
xe Mục7
CUA HÀNG BAN LẺ XĂNG DẦU
Điều 24. Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương
cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
1.
Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
phê duyệt.
2.
Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý
hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối
xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc
thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị
định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa
hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).
hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối
xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc
thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị
định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa
hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).
3.
Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định
hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng
cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thầm quyền.
hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng
cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thầm quyền.
4.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo,
huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 25. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận cửa hàng
đú điều kiện bán lẻ xăng dầu
1.
Sở Công Thương có trách nhiệm cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp
lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán
lẻ xăng dầu trên địa bàn có đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 Nghị định này.
lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán
lẻ xăng dầu trên địa bàn có đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 Nghị định này.
2.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
xăng dâu.
xăng dâu.
a)
Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
_ -bon đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng
dau theo Mau số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ
sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dâu;
- Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại
Khoản 3 Điều 24 Nghị định này và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây
dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dâu;
- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của
cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định tại Khoản 4 Điều 24
Nghị định này.
_ -bon đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng
dau theo Mau số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ
sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dâu;
- Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại
Khoản 3 Điều 24 Nghị định này và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây
dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dâu;
- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của
cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định tại Khoản 4 Điều 24
Nghị định này.
b)
Đối với trường hợp cấp bd sung, sửa đổi
.. Trường hợp có thay đối các nội dung của Giấy chứng nhận cửa hàng đủ
điều kiện bán lẻ xăng dầu, thương nhân phải lập hô sơ gửi về Sở Công
Thương đê nghị bô sung, sửa đôi Giây chứng nhận. Ho sơ gồm:
- Đơn đề nghị bd sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện
bán lẻ xăng dâu theo Mẫu sô 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã
được cap;
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đồi.
¢) Đối với trường hợp cấp lại
.. Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu bị
mat, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hô sơ gửi
về Sở Công Thương dé nghị cap lại Giây chứng nhận. Ho sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
: xăng dâu theo Mau sô 3 tại Phụ luc kèm theo Nghị định này; :
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
xăng dâu (nêu có).
...d) Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
hêt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như doi với trường hợp cap
mới quy định tại Điểm a Khoản này và gửi về Sở Công Thương trước ba
mươi (30) ngày, trước khi Giây chứng nhận hét hiệu lực.
.. Trường hợp có thay đối các nội dung của Giấy chứng nhận cửa hàng đủ
điều kiện bán lẻ xăng dầu, thương nhân phải lập hô sơ gửi về Sở Công
Thương đê nghị bô sung, sửa đôi Giây chứng nhận. Ho sơ gồm:
- Đơn đề nghị bd sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện
bán lẻ xăng dâu theo Mẫu sô 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản gốc Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã
được cap;
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bd sung, sửa đồi.
¢) Đối với trường hợp cấp lại
.. Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu bị
mat, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hô sơ gửi
về Sở Công Thương dé nghị cap lại Giây chứng nhận. Ho sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
: xăng dâu theo Mau sô 3 tại Phụ luc kèm theo Nghị định này; :
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
xăng dâu (nêu có).
...d) Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
hêt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như doi với trường hợp cap
mới quy định tại Điểm a Khoản này và gửi về Sở Công Thương trước ba
mươi (30) ngày, trước khi Giây chứng nhận hét hiệu lực.
3.
Trình tự cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
a)
Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Sở Công Thương.
_ b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc
ke từ ngày tiệp nhận hô sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu
cau thương nhân bồ sung.
_ b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc
ke từ ngày tiệp nhận hô sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu
cau thương nhân bồ sung.
c)
Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thâm định và cập
Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu theo Mẫu sô 4 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chôi cập
Giây chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.
sơ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thâm định và cập
Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu theo Mẫu sô 4 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chôi cập
Giây chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.
4.
Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu có thời hạn
hiệu lực là năm (05) năm kê từ ngày cập mới.
hiệu lực là năm (05) năm kê từ ngày cập mới.
5.
Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
xăng dâu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
6.
Sở Công Thương có thẳm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng
đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu. Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
xăng dau bị thu hôi trong các trường hợp: Thương nhân không tiếp tục hoạt
động kinh doanh xăng dâu trong thời gian từ một (01) tháng trở lên; thương
nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; không đáp ứng một trong các
điều kiện quy định tại Điều 24 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lân
hoặc tái phạm quy định vê bảo đảm sô lượng, chit lượng xăng dâu lưu thông
.. trên thị trường tại Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu. Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
xăng dau bị thu hôi trong các trường hợp: Thương nhân không tiếp tục hoạt
động kinh doanh xăng dâu trong thời gian từ một (01) tháng trở lên; thương
nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; không đáp ứng một trong các
điều kiện quy định tại Điều 24 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lân
hoặc tái phạm quy định vê bảo đảm sô lượng, chit lượng xăng dâu lưu thông
.. trên thị trường tại Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh xăng dầu
đôi với cửa hàng bán lé xăng dau
1.
Kiểm soát cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối
của mình.
của mình.
2.
Thông báo bằng văn bản về thời gian ngừng bán hàng gửi Sở Công
Thương nơi cap Giây chứng nhận cửa hang đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu cho
© cửa hang bán lẻ xăng dâu, trong đó ghi rõ lý do ngừng bán hàng.
Thương nơi cap Giây chứng nhận cửa hang đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu cho
© cửa hang bán lẻ xăng dâu, trong đó ghi rõ lý do ngừng bán hàng.
3.
Niêm yết giá bán các loại xăng dầu và bán đúng giá niêm yết.
„ 4. Tại khu vực bán hàng, chỉ được treo biển hiệu của thương nhân cung
cấp xăng dâu cho cửa hàng là thương nhân đầu môi hoặc thương nhân phân
phối xăng dau. Biên hiệu phải ghi đây đủ các nội dung theo quy định của
i pháp luật.
„ 4. Tại khu vực bán hàng, chỉ được treo biển hiệu của thương nhân cung
cấp xăng dâu cho cửa hàng là thương nhân đầu môi hoặc thương nhân phân
phối xăng dau. Biên hiệu phải ghi đây đủ các nội dung theo quy định của
i pháp luật.
5.
Ghi rõ thời gian bán hàng tại khu vực bán hàng, thuận tiện cho quan
sát của người mua hàng.
sát của người mua hàng.
6.
Chỉ ngừng bán hàng sau khi được Sở Công Thương chấp thuận
băng văn bản.
băng văn bản.
7.
Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu niêm yết, bán
ra theo quy định.
ra theo quy định.
8.
Trước ba mươi (30) ngày, trước khi ngừng lấy hàng của thương nhân
cung cấp cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân sở hữu cửa hàng bán lẻ
xăng dầu phải báo cáo và đề nghị Sở Công Thương điều chỉnh Giấy chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã cấp cho cửa hàng bán lẻ
xăng dâu.
cung cấp cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân sở hữu cửa hàng bán lẻ
xăng dầu phải báo cáo và đề nghị Sở Công Thương điều chỉnh Giấy chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã cấp cho cửa hàng bán lẻ
xăng dâu.
Mục 8. ĩ
KINH DOANH DICH VỤ XANG DAU
Điều 27. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận
xăng dầu
1.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
2.
Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng biển, cảng thủy nội
địa, có kho chứa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đông sở hữu, được xây dựng
theo các tiêu chuẩn quy định và theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
địa, có kho chứa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đông sở hữu, được xây dựng
theo các tiêu chuẩn quy định và theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo,
huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 28. Điều kiện kinh doanh địch vụ vận tải xăng dầu
~~ 1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu. :
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu. :
2.
Có phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng thuộc sở hữu doanh
nghiệp hoặc dong sở hữu; bảo đảm các yêu cầu và quy định về vận chuyển
xăng dau, được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cho phép lưu hành theo quy
định của pháp luật.
nghiệp hoặc dong sở hữu; bảo đảm các yêu cầu và quy định về vận chuyển
xăng dau, được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cho phép lưu hành theo quy
định của pháp luật.
3.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp sử dụng phương tiện vận tải phải
được đào tạo, huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về
phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
hiện hành. :
được đào tạo, huân luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về
phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
hiện hành. :
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ
xăng dâu
1.
Được kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận xăng dầu và
kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dâu theo hợp dong đã ký.
Tổng dung tích kho ký tại các hợp đồng cho thuê kho không được vượt
quá tông dung tích thực tê của kho.
2 Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu trong quá trình
tiếp nhận, bảo quản, vận chuyên theo hợp dong đã ký kết với thương nhân
thuê tiêp nhận, bảo quản, vận chuyên xăng dau.
: 3. Chịu sự giám sát, quản lý của thương nhân thuê dịch vụ. Phải trang bị
các thiết bị đê kiêm tra, giám sát phương tiện vận tải xăng dâu.
.4 Nếu có hoạt động kinh doanh khác về xăng dầu (thương nhân phân
phôi xăng dau, tong đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu)
phải thực hiện đúng quy định tại Nghị định này về hoạt động kinh doanh đó.
kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dâu theo hợp dong đã ký.
Tổng dung tích kho ký tại các hợp đồng cho thuê kho không được vượt
quá tông dung tích thực tê của kho.
2 Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu trong quá trình
tiếp nhận, bảo quản, vận chuyên theo hợp dong đã ký kết với thương nhân
thuê tiêp nhận, bảo quản, vận chuyên xăng dau.
: 3. Chịu sự giám sát, quản lý của thương nhân thuê dịch vụ. Phải trang bị
các thiết bị đê kiêm tra, giám sát phương tiện vận tải xăng dâu.
.4 Nếu có hoạt động kinh doanh khác về xăng dầu (thương nhân phân
phôi xăng dau, tong đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu)
phải thực hiện đúng quy định tại Nghị định này về hoạt động kinh doanh đó.
5.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo
vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
„ 6. Phải xây dung, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý
chât lượng.
: Muc 9
DU TRU XANG DAU
vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
„ 6. Phải xây dung, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý
chât lượng.
: Muc 9
DU TRU XANG DAU
Điều 30. Đối tượng thực hiện dự trữ xăng dầu
—_ 1. Đối tượng thực hiện dự trữ xăng dầu bắt buộc là thương nhân đầu mối.
„ 2. Dự trữ quốc gia về xăng dầu theo quy định của pháp luật về dự trữ
quộc gia.
„ 2. Dự trữ quốc gia về xăng dầu theo quy định của pháp luật về dự trữ
quộc gia.
Điều 31. Dự trữ xăng dầu bắt buộc
1.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến năm 2025, thương nhân
- . kinh doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu phải bảo đảm ôn định mức dự trữ
xăng dầu bắt buộc tối thiểu bằng ba mươi (30) ngày cung ứng, tính theo sản
.. lượng tiêu thụ nội địa bình quân một (01) ngày của năm trước liền kề, cả về |
cơ cau chủng loại; bao gôm dự trữ phục vu an ninh năng lượng quoc gia, dự
trữ lưu thông bắt buộc.
- . kinh doanh xuất khâu, nhập khâu xăng dâu phải bảo đảm ôn định mức dự trữ
xăng dầu bắt buộc tối thiểu bằng ba mươi (30) ngày cung ứng, tính theo sản
.. lượng tiêu thụ nội địa bình quân một (01) ngày của năm trước liền kề, cả về |
cơ cau chủng loại; bao gôm dự trữ phục vu an ninh năng lượng quoc gia, dự
trữ lưu thông bắt buộc.
2.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến năm 2025, thương nhân sản
xuât xăng dau có hệ thông phân phôi trên thị trường trong nước phải bảo đảm
ôn định mức dự trữ xăng dâu bat buộc tôi thiêu băng ba mươi (30) ngày cung
ứng, tính theo sản lượng tiêu thụ nội địa bình quân một (01) ngày của năm
trước liên kê, cả về cơ cau chủng loại; bao gôm dự trữ phục vụ an ninh năng
| lượng quốc gia, dự trữ lưu thông bat buộc. :
: 3. Sau năm 2025, thương nhân quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này có
trách nhiệm bảo đảm mức dự trữ xăng dâu bat buộc tôi thiêu theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ.
Co m„ ChươngHI ` .
QUAN LY KINH DOANH XANG DAU
xuât xăng dau có hệ thông phân phôi trên thị trường trong nước phải bảo đảm
ôn định mức dự trữ xăng dâu bat buộc tôi thiêu băng ba mươi (30) ngày cung
ứng, tính theo sản lượng tiêu thụ nội địa bình quân một (01) ngày của năm
trước liên kê, cả về cơ cau chủng loại; bao gôm dự trữ phục vụ an ninh năng
| lượng quốc gia, dự trữ lưu thông bat buộc. :
: 3. Sau năm 2025, thương nhân quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này có
trách nhiệm bảo đảm mức dự trữ xăng dâu bat buộc tôi thiêu theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ.
Co m„ ChươngHI ` .
QUAN LY KINH DOANH XANG DAU
Điều 32. Quản lý về do lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu
1.
Chỉ được phép lưu thông xăng dầu trên thị trường Việt Nam có chất
lượng phù hợp với quy chuân kỹ thuật quốc gia và tiêu chuân công bô áp dụng.
' ` 2 ` |
lượng phù hợp với quy chuân kỹ thuật quốc gia và tiêu chuân công bô áp dụng.
' ` 2 ` |
2.
Thương nhân kinh doanh xăng dâu phải thực hiện các yêu cau về quản
lý đo lường, chat lượng xăng dau theo quy định của pháp luật hiện hành trong
quá trình nhập khâu, sản xuât, pha chê, tôn trữ, vận chuyên và bán cho người -
tiêu dùng: chịu trách nhiệm và liên đới chịu trách nhiệm về đo lường, chât
lượng xăng dâu trong hệ thông phân phôi thuộc mình quản lý.
lý đo lường, chat lượng xăng dau theo quy định của pháp luật hiện hành trong
quá trình nhập khâu, sản xuât, pha chê, tôn trữ, vận chuyên và bán cho người -
tiêu dùng: chịu trách nhiệm và liên đới chịu trách nhiệm về đo lường, chât
lượng xăng dâu trong hệ thông phân phôi thuộc mình quản lý.
3.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các đơn
vi liên quan kiểm định, kiêm tra, kiêm soát các thiết bị đo lường theo quy
định hiện hành của pháp luật vê đo lường, quản lý chat lượng theo quy chuân
kỹ thuật quoc gia và tiêu chuân công bo áp dụng; chủ trì, phôi hợp với các Bộ,
ngành liên quan rà soát các tiêu chuân quộc gia, quy chuân kỹ thuật quốc gia
cu về xăng dâu đề điều chỉnh, bộ sung các chỉ tiêu chat lượng, phương pháp thử
: . phù hợp với tình hình phát triên kinh tê - xã hội trong nước, tiêu chuẩn. của
- các nước trong khu vực và quốc tê; chỉ định tô chức đánh giá sự phù hợp; tiên
nh nh ng hành thừa nhận lân nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp của tô chức đánh giá:
sự phù hợp nước ngoài đê bảo đảm đáp ứng yêu câu kịp thời, nhanh chóng,
chính xác và thuận lợi cho công tác kiêm tra.
vi liên quan kiểm định, kiêm tra, kiêm soát các thiết bị đo lường theo quy
định hiện hành của pháp luật vê đo lường, quản lý chat lượng theo quy chuân
kỹ thuật quoc gia và tiêu chuân công bo áp dụng; chủ trì, phôi hợp với các Bộ,
ngành liên quan rà soát các tiêu chuân quộc gia, quy chuân kỹ thuật quốc gia
cu về xăng dâu đề điều chỉnh, bộ sung các chỉ tiêu chat lượng, phương pháp thử
: . phù hợp với tình hình phát triên kinh tê - xã hội trong nước, tiêu chuẩn. của
- các nước trong khu vực và quốc tê; chỉ định tô chức đánh giá sự phù hợp; tiên
nh nh ng hành thừa nhận lân nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp của tô chức đánh giá:
sự phù hợp nước ngoài đê bảo đảm đáp ứng yêu câu kịp thời, nhanh chóng,
chính xác và thuận lợi cho công tác kiêm tra.
Điều 33. Nhập khẩu xăng dầu
1.
Hàng năm, căn cứ nhu cầu xăng dầu của nền kinh tế quốc dân và nguồn
xăng dâu sản xuất trong nước, Bộ Kê hoạch và Đâu tư chủ trì, phôi hợp với
Bộ Công Thương xác định nhu câu định hướng về xăng dau nhập khâu của
năm tiệp theo. Nhu cau xăng dâu phục vụ cho quốc phòng được xác định riêng.
|
: 30
. 2. Trên cơ sở nhu cầu định hướng về xăng dầu nhập khẩu, thực tế tiêu
thụ nội địa năm trước liên kê và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương
giao hạn mức nhập khâu tôi thiêu phục vụ tiêu thụ nội địa cả năm theo cơ câu
chủng loại cho từng thương nhân có Giây phép kinh doanh xuất khâu, nhập
khâu xăng dâu đê làm thủ tục nhập khâu với cơ quan hải quan.
xăng dâu sản xuất trong nước, Bộ Kê hoạch và Đâu tư chủ trì, phôi hợp với
Bộ Công Thương xác định nhu câu định hướng về xăng dau nhập khâu của
năm tiệp theo. Nhu cau xăng dâu phục vụ cho quốc phòng được xác định riêng.
|
: 30
. 2. Trên cơ sở nhu cầu định hướng về xăng dầu nhập khẩu, thực tế tiêu
thụ nội địa năm trước liên kê và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương
giao hạn mức nhập khâu tôi thiêu phục vụ tiêu thụ nội địa cả năm theo cơ câu
chủng loại cho từng thương nhân có Giây phép kinh doanh xuất khâu, nhập
khâu xăng dâu đê làm thủ tục nhập khâu với cơ quan hải quan.
3.
Trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo đảm nguồn cung, Bộ Công
Thương quy định cu thê tiền độ nhập khâu xăng dâu đề thương nhân dau môi
thực hiện. :
„ 4. Căn cứ nhu cầu thị trường, thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập
khâu xăng dâu quyêt định khôi lượng xăng dau nhập khâu các loại đê tiêu thụ
tại thị trường trong nước nhưng không thập hơn mức tôi thiêu được giao.
Thương quy định cu thê tiền độ nhập khâu xăng dâu đề thương nhân dau môi
thực hiện. :
„ 4. Căn cứ nhu cầu thị trường, thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập
khâu xăng dâu quyêt định khôi lượng xăng dau nhập khâu các loại đê tiêu thụ
tại thị trường trong nước nhưng không thập hơn mức tôi thiêu được giao.
5.
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra,
giám sát việc nhập khâu xăng dâu của các thương nhân, bảo đảm đáp ứng nhu
câu của nên kinh tê và tiêu dùng của xã hội. Trong trường hợp cân thiệt, Bộ
Công Thương điều chỉnh mức nhập khâu tôi thiêu đã giao cho các thương nhân.
giám sát việc nhập khâu xăng dâu của các thương nhân, bảo đảm đáp ứng nhu
câu của nên kinh tê và tiêu dùng của xã hội. Trong trường hợp cân thiệt, Bộ
Công Thương điều chỉnh mức nhập khâu tôi thiêu đã giao cho các thương nhân.
Điều 34. Thủ tục đăng ký hạn mức tối thiểu nhập khẩu xăng dầu
1.
Hàng năm, trên cơ sở tình hình nhập khẩu xăng dầu trong năm và kế
hoạch phát trién trong năm tiếp theo, thương nhân kinh doanh xuât khâu, nhập
khâu xăng dâu đăng ky hạn mức nhập khâu xăng dau tôi thiêu với Bộ
Công Thương.
hoạch phát trién trong năm tiếp theo, thương nhân kinh doanh xuât khâu, nhập
khâu xăng dâu đăng ky hạn mức nhập khâu xăng dau tôi thiêu với Bộ
Công Thương.
2.
Hồ sơ đăng ký là một (01) bộ, gồm có:
a)
Công văn đề nghị trong đó nêu rõ số lượng, chủng loại xăng dầu đăng
ký được giao hạn mức nhập khâu tôi thiêu.
ký được giao hạn mức nhập khâu tôi thiêu.
b)
Báo cáo tình hình nhập khẩu xăng dầu của đơn vị trong năm.
Điều 35. Xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất
khâu xăng dâu và nguyên liệu
1.
Chỉ có thương nhân đầu mối được xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
2.
Chỉ có thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
xăng dâu được tạm nhập tái xuất, chuyên khâu xăng dâu và nguyên liệu.
xăng dâu được tạm nhập tái xuất, chuyên khâu xăng dâu và nguyên liệu.
3.
Chỉ có thương nhân sản xuất được gia công xuất khẩu xăng dầu.
4.
Kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu gồm những loại hình sau:
a)
Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu xăng dầu vào Việt Nam và làm
thủ tục xuất khâu xăng dâu ra khỏi Việt Nam.
thủ tục xuất khâu xăng dâu ra khỏi Việt Nam.
b)
Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu xăng dầu vào Việt Nam và bán
xăng dâu cho thương nhân thuộc các khu vực hải quan riêng trên lãnh thô
Việt Nam như khu chê xuât, doanh nghiệp chê xuât, khu bảo thuê, khu thương
mại công nghiệp và các khu vực kinh tê khác được thành lập theo Quyêt định '
của Thủ tướng Chính phủ trong đó quy định quan hệ mua bán, trao đôi hàng
hóa giữa các khu vực này với nội địa là quan hệ xuât khâu, nhập khâu, trừ
trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quy định khác.
xăng dâu cho thương nhân thuộc các khu vực hải quan riêng trên lãnh thô
Việt Nam như khu chê xuât, doanh nghiệp chê xuât, khu bảo thuê, khu thương
mại công nghiệp và các khu vực kinh tê khác được thành lập theo Quyêt định '
của Thủ tướng Chính phủ trong đó quy định quan hệ mua bán, trao đôi hàng
hóa giữa các khu vực này với nội địa là quan hệ xuât khâu, nhập khâu, trừ
trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quy định khác.
5.
Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu xăng dầu vào Việt Nam để bán
cho các đôi tượng sau đây cũng được áp dụng các quy định về kinh doanh tạm
nhập tái xuât xăng dâu:
cho các đôi tượng sau đây cũng được áp dụng các quy định về kinh doanh tạm
nhập tái xuât xăng dâu:
a)
Máy bay của các hãng hàng không nước ngoài cập cảng hàng không
Việt Nam, máy bay của các hãng hàng không Việt Nam bay trên các tuyên bay
quoc tê xuât cảnh.
Việt Nam, máy bay của các hãng hàng không Việt Nam bay trên các tuyên bay
quoc tê xuât cảnh.
b)
Tàu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam, tàu biển Việt Nam chạy
tuyên quộc tê xuất cảnh.
tuyên quộc tê xuất cảnh.
6.
Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động:
a)
Nhập khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
b)
Xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
c)
Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
d)
Gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu. !
7.
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động:
a)
Nhập khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
b)
Xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
c)
Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan xăng dầu và
nguyên liệu.
_d) Gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
nguyên liệu.
_d) Gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
Điều 36. Thuế nhập khẩu xăng dầu
Căn cứ khung thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, các
cam kêt quôc tê mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên,
các chỉ tiêu cân đôi vĩ mô và dự báo giá xăng dâu thê giới, Bộ Tài chính chủ
trì, phôi hợp với Bộ Công Thương quy định mức thuê suất thuê nhập khâu ôn
định đôi với từng chủng loại xăng dâu, phù hợp với điều kiện kinh tê - xã hội
trong từng thời kỷ.
cam kêt quôc tê mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên,
các chỉ tiêu cân đôi vĩ mô và dự báo giá xăng dâu thê giới, Bộ Tài chính chủ
trì, phôi hợp với Bộ Công Thương quy định mức thuê suất thuê nhập khâu ôn
định đôi với từng chủng loại xăng dâu, phù hợp với điều kiện kinh tê - xã hội
trong từng thời kỷ.
Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu
1.
Thương nhân đầu mối có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá để tham
gia bình ôn giá xăng dâu theo quy định của pháp luật.
gia bình ôn giá xăng dâu theo quy định của pháp luật.
2.
Nguyên tắc trích lập, sử dụng và quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu:
a)
Quỹ bình ổn giá được thương nhân đầu mối hạch toán riêng bằng một
tài khoản mở tại ngân hàng nơi thương nhân đầu mối có giao dich và chỉ sử
dụng vào mục đích ôn định thị trường, bình ôn giá xăng dâu theo quy định
của pháp luật. _
tài khoản mở tại ngân hàng nơi thương nhân đầu mối có giao dich và chỉ sử
dụng vào mục đích ôn định thị trường, bình ôn giá xăng dâu theo quy định
của pháp luật. _
b)
Quỹ bình ổn giá được trích lập bằng một khoản tiền cụ thé tính trên
lượng xăng dâu thực tê tiêu thụ và được xác định là một khoản mục chi phí
trong cơ cầu giá bán của thương nhân đầu mi.
lượng xăng dâu thực tê tiêu thụ và được xác định là một khoản mục chi phí
trong cơ cầu giá bán của thương nhân đầu mi.
c)
Việc trích lập vào Quỹ bình ổn giá được thực hiện thường xuyên, liên
tục. Trong trường hợp cần thiết, liên Bộ Công Thương - Tài chính xem xét điều
chỉnh mức trích lập cho phù hợp với biến động của thị trường.
tục. Trong trường hợp cần thiết, liên Bộ Công Thương - Tài chính xem xét điều
chỉnh mức trích lập cho phù hợp với biến động của thị trường.
d)
Việc sử dụng Quỹ bình ổn được thực hiện khi giá cơ sở cao hơn giá
bán lẻ hiện hành hoặc việc tăng giá ảnh hưởng đên phát triển kinh tê - xã hội
và đời sống nhân dân theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định này.
bán lẻ hiện hành hoặc việc tăng giá ảnh hưởng đên phát triển kinh tê - xã hội
và đời sống nhân dân theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định này.
3.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn thủ
tục, việc trích lập, sử dụng và quản lý Quỹ bình ôn giá theo quy định của
pháp luật.
tục, việc trích lập, sử dụng và quản lý Quỹ bình ôn giá theo quy định của
pháp luật.
Điều 38. Giá bán xăng dầu
1.
Nguyên tắc quản lý giá bán xăng dầu:
a)
Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự quản lý
của Nhà nước.
: b) Thương nhân đầu mối được quyền quyết định giá bán buôn. Thương
nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dau được điều chỉnh giá bán lẻ
xăng dầu theo nguyên tắc, trình tự quy định tại Điều này. Thương nhân đầu
mồi có trách nhiệm tham gia bình dn giá theo quy định của pháp luật hiện hành
và được nhà nước bu đặp lại những chi phí hợp lý khi tham gia bình ôn giá.
của Nhà nước.
: b) Thương nhân đầu mối được quyền quyết định giá bán buôn. Thương
nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dau được điều chỉnh giá bán lẻ
xăng dầu theo nguyên tắc, trình tự quy định tại Điều này. Thương nhân đầu
mồi có trách nhiệm tham gia bình dn giá theo quy định của pháp luật hiện hành
và được nhà nước bu đặp lại những chi phí hợp lý khi tham gia bình ôn giá.
c)
Thời gian giữa hai (02) lần điều chính giá liên tiếp tối thiểu là mười
lăm (15) ngày đối với trường hợp tăng giá, tối đa là mười lăm (15) ngày đôi
với trường hợp giảm giá. -_
| 33 |
lăm (15) ngày đối với trường hợp tăng giá, tối đa là mười lăm (15) ngày đôi
với trường hợp giảm giá. -_
| 33 |
d)
Trường hợp Chính phủ không thực hiện bình ồn giá, thương nhân đầu
mối phải gửi đến các cơ quan nhà nước có thâm quyên: Văn bản kê khai giá
và quyết định điều chỉnh giá theo quy định tại Khoản 2 hoặc Piém a và b
Khoản 3 Điều này.
Trường hợp Chính phủ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 17
và 18 Luật Giá, thương nhân đầu mối phải gửi đến các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền: Văn bản đăng ký giá và quyết định điều chỉnh giá của thương
nhân được thực hiện theo Piém c Khoản 3 Điều này.
mối phải gửi đến các cơ quan nhà nước có thâm quyên: Văn bản kê khai giá
và quyết định điều chỉnh giá theo quy định tại Khoản 2 hoặc Piém a và b
Khoản 3 Điều này.
Trường hợp Chính phủ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 17
và 18 Luật Giá, thương nhân đầu mối phải gửi đến các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền: Văn bản đăng ký giá và quyết định điều chỉnh giá của thương
nhân được thực hiện theo Piém c Khoản 3 Điều này.
đ)
Cơ quan nhà nước có thẳm quyền, căn cứ vào văn bản kê khai giá
hoặc văn bản đăng ký giá và quyết định điều chỉnh giá của thương nhân dau
mối gửi tới, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để bảo đảm việc điều chỉnh giá
của thương nhân đầu mối thực hiện đúng quy định của pháp luật.
hoặc văn bản đăng ký giá và quyết định điều chỉnh giá của thương nhân dau
mối gửi tới, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để bảo đảm việc điều chỉnh giá
của thương nhân đầu mối thực hiện đúng quy định của pháp luật.
e)
Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, giá xăng dầu thế giới trong từng thời
kỳ, Chính phủ quyết định:
- Điều chính các quy định nêu tại Điểm c Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3
Điều này;
- Quyết định bình én giá xăng dầu trong nước và giao Bộ Công Thương
chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính triển khai thực hiện các biện pháp bình ồn giá
trong thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá.
kỳ, Chính phủ quyết định:
- Điều chính các quy định nêu tại Điểm c Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3
Điều này;
- Quyết định bình én giá xăng dầu trong nước và giao Bộ Công Thương
chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính triển khai thực hiện các biện pháp bình ồn giá
trong thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá.
2.
Điều chỉnh giảm giá bán lẻ xăng dầu
Khi các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở giảm so với giá cơ
sở liền kề trước đó, trong thời hạn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này,
thương nhân đầu mồi phải giảm giá bán lẻ tối thiểu tương ứng giá cơ sở tại thời
điểm thương nhân điều chỉnh giá; đồng thời gửi văn bản kê khai giá, quyết định
điều chỉnh giá đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (liên Bộ Công
Thương - Tài chính) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá được điêu
chỉnh; không hạn chế mức giảm, khoảng thời gian giữa hai (02) lần giảm và số
lân giảm giá.
Khi các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở giảm so với giá cơ
sở liền kề trước đó, trong thời hạn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này,
thương nhân đầu mồi phải giảm giá bán lẻ tối thiểu tương ứng giá cơ sở tại thời
điểm thương nhân điều chỉnh giá; đồng thời gửi văn bản kê khai giá, quyết định
điều chỉnh giá đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (liên Bộ Công
Thương - Tài chính) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá được điêu
chỉnh; không hạn chế mức giảm, khoảng thời gian giữa hai (02) lần giảm và số
lân giảm giá.
3.
Điều chỉnh tăng giá bán lẻ xăng dầu:
a)
Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng
trong phạm vi ba phần trăm (< 03%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, thương
nhân dau môi được tăng giá bán lẻ tương ứng giá cơ sở tại thời điểm thương
nhân điều chỉnh giá; đồng thời gửi văn bản kê khai giá, quyết định điều chỉnh
giá đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (liên Bộ Công Thương - Tài
chính) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá được điều chỉnh.
trong phạm vi ba phần trăm (< 03%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, thương
nhân dau môi được tăng giá bán lẻ tương ứng giá cơ sở tại thời điểm thương
nhân điều chỉnh giá; đồng thời gửi văn bản kê khai giá, quyết định điều chỉnh
giá đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (liên Bộ Công Thương - Tài
chính) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá được điều chỉnh.
b)
Trường hợp các yếu tố cầu thành làm cho giá cơ sở tăng vượt ba phần
trăm (> 03%) đến bảy phần trăm (< 07%) so với giá cơ sở liền kề trước đó,
thương nhân đầu mối gửi văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá tới. -
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (liên Bộ Công Thương - Tài chính).
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kế từ khi nhận được văn bản kê
khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá của thương nhân đầu mồi, cơ quan quản
lý nhà nước có thẳm quyền phải có văn bản trả lời thương nhân đầu mối về
việc điều chỉnh mức giá, sử dụng Quỹ bình ồn giá (nêu có).
Quá thời hạn ba (03) ngày làm việc, nếu cơ quan quản lý nhà nước có
thâm quyên không có văn bản trả lời, thương nhân đầu môi được quyên điêu
chỉnh giá bán lẻ tôi đa tương ứng với mức giá cơ sở tại thời điểm điều chỉnh
nhưng không được vượt quá bảy phân trăm (07%) so với giá cơ sở liên kê
trước đó.
trăm (> 03%) đến bảy phần trăm (< 07%) so với giá cơ sở liền kề trước đó,
thương nhân đầu mối gửi văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá tới. -
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (liên Bộ Công Thương - Tài chính).
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kế từ khi nhận được văn bản kê
khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá của thương nhân đầu mồi, cơ quan quản
lý nhà nước có thẳm quyền phải có văn bản trả lời thương nhân đầu mối về
việc điều chỉnh mức giá, sử dụng Quỹ bình ồn giá (nêu có).
Quá thời hạn ba (03) ngày làm việc, nếu cơ quan quản lý nhà nước có
thâm quyên không có văn bản trả lời, thương nhân đầu môi được quyên điêu
chỉnh giá bán lẻ tôi đa tương ứng với mức giá cơ sở tại thời điểm điều chỉnh
nhưng không được vượt quá bảy phân trăm (07%) so với giá cơ sở liên kê
trước đó.
e)
Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng
trên bảy phân trăm (> 07%) so với giá cơ sở liên kê trước đó hoặc việc tăng
giá ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, liên Bộ
Công Thương - Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiên
về biện pháp điều hành cụ thể.
trên bảy phân trăm (> 07%) so với giá cơ sở liên kê trước đó hoặc việc tăng
giá ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, liên Bộ
Công Thương - Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiên
về biện pháp điều hành cụ thể.
4.
Giá bán lẻ xăng dầu của thương nhân phân phối xăng dầu:
a)
Căn cứ giá bán buôn xăng dầu của thương nhân đầu mối, thương nhân
phân phôi xăng dâu quy định giá bán lẻ xăng dâu thông nhất trong hệ thông phân
phôi của mình, không cao hơn giá cơ sở do liên Bộ Công Thương - Tài chính
công bô.
phân phôi xăng dâu quy định giá bán lẻ xăng dâu thông nhất trong hệ thông phân
phôi của mình, không cao hơn giá cơ sở do liên Bộ Công Thương - Tài chính
công bô.
b)
Khi điều chỉnh giá bán lẻ, thương nhân phân phối xăng dầu phải đồng
thời gửi quyết định điều chỉnh giá tới cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên
đề kiêm tra, giám sát đúng quy định.
thời gửi quyết định điều chỉnh giá tới cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên
đề kiêm tra, giám sát đúng quy định.
Điều 39. Công khai, minh bạch trong điều hành giá và kinh doanh
xăng dâu
1.
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính thực hiện điều hành
giá công khai, minh bạch, đúng quy định tại Điều 38 Nghị định này.
giá công khai, minh bạch, đúng quy định tại Điều 38 Nghị định này.
2.
Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử
của mình ve: Giá thê giới, giá cơ sở, giá bán lẻ xăng dầu hiện hành; thời điểm
sử dụng, sô trích lập, sô sử dụng và sô dư Quỹ bình ôn giá xăng dâu hàng
quý; các biện pháp điều hành khác.
Bộ Tài chính có trách nhiệm giám sát việc điều hành giá xăng dầu; giám
sát việc trích lập, mức sử dụng Quỹ bình ồn giá của thương nhân đầu mối.
của mình ve: Giá thê giới, giá cơ sở, giá bán lẻ xăng dầu hiện hành; thời điểm
sử dụng, sô trích lập, sô sử dụng và sô dư Quỹ bình ôn giá xăng dâu hàng
quý; các biện pháp điều hành khác.
Bộ Tài chính có trách nhiệm giám sát việc điều hành giá xăng dầu; giám
sát việc trích lập, mức sử dụng Quỹ bình ồn giá của thương nhân đầu mối.
3.
Thương nhân đầu mối có trách nhiệm công bố trên trang thông tin
điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán
lẻ hiện hành; số trích lập, sô sử dụng và sô dư Quỹ bình ôn giá xăng dâu hàng.
tháng và trước môi lân điều chỉnh giá bán xăng dâu trong nước; điều chỉnh
mức trích, mức sử dụng Quỹ bình ôn giá; công bô báo cáo tài chínhtrongnăm -.
tài chính khi đã được kiêm toán.
điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán
lẻ hiện hành; số trích lập, sô sử dụng và sô dư Quỹ bình ôn giá xăng dâu hàng.
tháng và trước môi lân điều chỉnh giá bán xăng dâu trong nước; điều chỉnh
mức trích, mức sử dụng Quỹ bình ôn giá; công bô báo cáo tài chínhtrongnăm -.
tài chính khi đã được kiêm toán.
Điều 40. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
Ngoài trách nhiệm cụ thể được quy định tại các điều, khoản nêu tại
Nghị định này, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyên hạn của mình có trách nhiệm:
Nghị định này, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyên hạn của mình có trách nhiệm:
1.
Bộ Công Thương:
mm Kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mdi, thương nhân phân phối xăng
dầu tuân thủ các điều kiện và quy định tại Điều 7, 9, 10, 11, 13, 15 va 31 Nghị
định này.
„ b) Hướng dẫn thực hiện hoạt động kinh doanh, phân phối xăng dầu;
kiêm tra, giám sát thương nhân tuân thủ các điều kiện và các quy định tại
Điêu 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 Nghị định nay.
; c) Hướng dẫn thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, chuyên khâu, gia công xuất khâu xăng dâu và nguyên liệu quy định tại
Dẫn chiếu Điều 35.Nghị định này.
..d) Kiểm tra, giám sát thương nhân tuân thủ các điều kiện và quy định tại
Điêu 27, 28 và 29 Nghị định này.
mm Kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mdi, thương nhân phân phối xăng
dầu tuân thủ các điều kiện và quy định tại Điều 7, 9, 10, 11, 13, 15 va 31 Nghị
định này.
„ b) Hướng dẫn thực hiện hoạt động kinh doanh, phân phối xăng dầu;
kiêm tra, giám sát thương nhân tuân thủ các điều kiện và các quy định tại
Điêu 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 Nghị định nay.
; c) Hướng dẫn thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, chuyên khâu, gia công xuất khâu xăng dâu và nguyên liệu quy định tại
Dẫn chiếu Điều 35.Nghị định này.
..d) Kiểm tra, giám sát thương nhân tuân thủ các điều kiện và quy định tại
Điêu 27, 28 và 29 Nghị định này.
đ)
Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính điều hành giá bán xăng dầu, điều hành
trích lập và sử dụng Quỹ bình ôn giá xăng dâu thông qua cơ chê hoạt động
của Tô liên ngành điều hành giá xăng dâu. Khi có ý kiên khác nhau, Bộ Công
Thương quyết định và chịu trách nhiệm; trường hợp cân thiết, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mói,
thương nhân phân phôi xăng dâu thực hiện các quy định tại Điều 38 Nghị
định này.
trích lập và sử dụng Quỹ bình ôn giá xăng dâu thông qua cơ chê hoạt động
của Tô liên ngành điều hành giá xăng dâu. Khi có ý kiên khác nhau, Bộ Công
Thương quyết định và chịu trách nhiệm; trường hợp cân thiết, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mói,
thương nhân phân phôi xăng dâu thực hiện các quy định tại Điều 38 Nghị
định này.
e)
Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính thành lập, quy định nhiệm vụ và chỉ
đạo hoạt động của Tô liên ngành điều hành giá xăng dâu.
đạo hoạt động của Tô liên ngành điều hành giá xăng dâu.
g)
Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tinh,
thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quy định tại Khoản 4 và 5 Điêu 41
Nghị định này để bảo đảm việc cung ứng xăng dầu được 6n định, đáp ứng
nhu cầu xăng dầu trên địa bàn.
thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quy định tại Khoản 4 và 5 Điêu 41
Nghị định này để bảo đảm việc cung ứng xăng dầu được 6n định, đáp ứng
nhu cầu xăng dầu trên địa bàn.
h)
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan dé đưa nhiên liệu sinh
học lưu thông trên thị trường trong nước, theo lộ trình quy định của Thủ tướng
Chính phủ.
Phối hợp Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng chính
sách, cơ chế về giá, thuế, phí, cơ chế tài chính khác dé khuyến khích sử dụng
nhiên liệu sinh học, bảo đảm nguyên tắc thị trường, có sự quản lý của Nhà nước.
học lưu thông trên thị trường trong nước, theo lộ trình quy định của Thủ tướng
Chính phủ.
Phối hợp Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng chính
sách, cơ chế về giá, thuế, phí, cơ chế tài chính khác dé khuyến khích sử dụng
nhiên liệu sinh học, bảo đảm nguyên tắc thị trường, có sự quản lý của Nhà nước.
i)
Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan xây dựng, sửa đổi, bd sung
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu (trên bộ,
trên mặt nước), quy định thực hiện thống nhất trong cả nước.
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu (trên bộ,
trên mặt nước), quy định thực hiện thống nhất trong cả nước.
k)
Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan ban hành quy định về tỷ lệ
hao hụt xăng dầu dé phục vụ công tác quản lý nhà nước.
hao hụt xăng dầu dé phục vụ công tác quản lý nhà nước.
2.
Bộ Tai chính:
a)
Chủ trì kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mối thực hiện các quy
định tại Điều 37 Nghị định này và các loại thuế, phí có liên quan. Phối hợp Bộ
Công Thương kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mối thực hiện các quy định
tại Điều 38 Nghị định này.
định tại Điều 37 Nghị định này và các loại thuế, phí có liên quan. Phối hợp Bộ
Công Thương kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mối thực hiện các quy định
tại Điều 38 Nghị định này.
b)
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá; chủ trì, phối hợp
Bộ Công Thương hướng din phương pháp tính giá cơ sở, hướng dẫn việc
quản lý, trích lập và sử dụng Quỹ bình én giá xăng dầu; kiểm tra và giám sát
việc thực hiện chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức.
¢) Ban hành các văn bản hướng dẫn về:
- Chế độ ghi chép chứng từ trong các khâu kinh doanh của thương nhân
phân phối xăng dầu, tổng đại lý, nhận quyền bán lẻ xăng dầu, đại lý và tại cửa
: hàng bán lẻ xăng dầu;
- Phương pháp hạch toán và thu thuế trong kinh doanh xăng dầu, bảo
đảm nguyên tắc phân phối xăng dầu quy định tại Khoản 4 và 10 Điều 9;
Khoản 8 Điều 11; Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 15; Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 18;
Khoản 1, 2 và 3 Điều 21; Khoản 1, 2 và 3 Điều 23 Nghị định này;
Bộ Công Thương hướng din phương pháp tính giá cơ sở, hướng dẫn việc
quản lý, trích lập và sử dụng Quỹ bình én giá xăng dầu; kiểm tra và giám sát
việc thực hiện chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức.
¢) Ban hành các văn bản hướng dẫn về:
- Chế độ ghi chép chứng từ trong các khâu kinh doanh của thương nhân
phân phối xăng dầu, tổng đại lý, nhận quyền bán lẻ xăng dầu, đại lý và tại cửa
: hàng bán lẻ xăng dầu;
- Phương pháp hạch toán và thu thuế trong kinh doanh xăng dầu, bảo
đảm nguyên tắc phân phối xăng dầu quy định tại Khoản 4 và 10 Điều 9;
Khoản 8 Điều 11; Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 15; Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 18;
Khoản 1, 2 và 3 Điều 21; Khoản 1, 2 và 3 Điều 23 Nghị định này;
d)
Cha tri, phối hop Bộ Công Thương va các Bộ ngành có liên quan
hướng dân việc sử dụng các công cụ tài chính phù hợp để khuyến khích sử
dụng nhiên liệu sinh học, bảo đảm nguyên tắc thị trường, có sự quản lý của
Nhà nước.
hướng dân việc sử dụng các công cụ tài chính phù hợp để khuyến khích sử
dụng nhiên liệu sinh học, bảo đảm nguyên tắc thị trường, có sự quản lý của
Nhà nước.
3.
Bộ Khoa học và Công nghệ:
a)
Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan quản lý, kiểm tra, kiểm soát
đo lường, chất lượng xăng dầu sản xuất, pha chế, nhập khẩu và lưu thông trên
thị trường.
đo lường, chất lượng xăng dầu sản xuất, pha chế, nhập khẩu và lưu thông trên
thị trường.
b)
Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan xây dựng, sửa đổi, bồ sung
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo lường, chất
lượng xăng dâu, quy định thực hiện thông nhất trong cả nước.
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo lường, chất
lượng xăng dâu, quy định thực hiện thông nhất trong cả nước.
c)
Hướng dẫn việc sử dụng phụ gia không thông dung để pha chế xăng
dau; áp dụng hệ thông quản ly chat lượng và hệ thông quản lý năng lực phòng
thử nghiệm.
dau; áp dụng hệ thông quản ly chat lượng và hệ thông quản lý năng lực phòng
thử nghiệm.
d)
Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát, giám sát
việc thực hiện các quy định quản lý về đo lường, chất lượng của thương nhân
kinh doanh xăng dâu theo quy định có liên quan tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13,
15, 18,21, 23, 26, 29 và 32 Nghị định này.
việc thực hiện các quy định quản lý về đo lường, chất lượng của thương nhân
kinh doanh xăng dâu theo quy định có liên quan tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13,
15, 18,21, 23, 26, 29 và 32 Nghị định này.
4.
Bộ Giao thông vận tải:
a)
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ '
và các cơ quan liên quan quy định tiêu chuẩn, điều kiện điểm đấu nối của hệ
thống giao thông với hệ thống cơ sở kinh doanh xăng dâu theo quy định tại
Dẫn chiếu Điều 5.Nghị định này và quy định vùng nước hoạt động của các cửa hàng bán
lẻ xăng dâu trên mặt nước.
và các cơ quan liên quan quy định tiêu chuẩn, điều kiện điểm đấu nối của hệ
thống giao thông với hệ thống cơ sở kinh doanh xăng dâu theo quy định tại
Dẫn chiếu Điều 5.Nghị định này và quy định vùng nước hoạt động của các cửa hàng bán
lẻ xăng dâu trên mặt nước.
b)
Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thực hiện quy định tại Khoản 15 Điều 9 Nghị định này.
ương thực hiện quy định tại Khoản 15 Điều 9 Nghị định này.
5.
Bộ Tài nguyên và Môi trường:
a)
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám
sát việc thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường của các cơ sở kinh doanh xăng
dầu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
sát việc thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường của các cơ sở kinh doanh xăng
dầu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
b)
Chủ trì, phối hợp Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện công tác bảo
vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu.
vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu.
c)
Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo nghiệp vụ bảo
vệ môi trường cho cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh tại cửa hang
bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 13, 16, 19, 22, 24, 27 và 28 Nghị định này.
vệ môi trường cho cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh tại cửa hang
bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 13, 16, 19, 22, 24, 27 và 28 Nghị định này.
6.
Các Bộ, ngành có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hành chính quy định
tại Nghị định này, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
tại Nghị định này, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tại địa phương hướng dân hô sơ, thủ tục
cập Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu, Giây xác nhận
đủ điều kiện làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu, Giây xác nhận đủ điều kiện
làm đại lý bán lẻ xăng dâu tại địa phương; giám sát hoạt động kinh doanh
xăng dâu tại địa phương, bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
hiện hành; giám sát chat lượng xăng dâu trên địa bàn quản ly; quy định giờ
bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dâu; quy định các trường hợp dừng bán
hàng, quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng; quản lý thương nhân cung
cấp xăng dâu cho cửa hàng bán lẻ xăng dâu.
nhiệm chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tại địa phương hướng dân hô sơ, thủ tục
cập Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu, Giây xác nhận
đủ điều kiện làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu, Giây xác nhận đủ điều kiện
làm đại lý bán lẻ xăng dâu tại địa phương; giám sát hoạt động kinh doanh
xăng dâu tại địa phương, bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
hiện hành; giám sát chat lượng xăng dâu trên địa bàn quản ly; quy định giờ
bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dâu; quy định các trường hợp dừng bán
hàng, quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng; quản lý thương nhân cung
cấp xăng dâu cho cửa hàng bán lẻ xăng dâu.
8.
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thâm quyên
đôi với các quy định có liên quan tại Nghị định này.
ương có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thâm quyên
đôi với các quy định có liên quan tại Nghị định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HANH
Điều 41. Điều khoản chuyên tiếp
_ 1. Thương nhân kinh doanh xăng dầu đã được cấp Giấy phép kinh doanh
xuất khâu, nhập khâu hoặc Giây chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng
dâu cho cửa hàng bán lẻ xăng dâu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành không phải làm lại thủ tục cap Giây phép kinh doanh xuất khâu, nhập
khâu xăng dâu hoặc Giây chứng nhận cửa hang đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu.
xuất khâu, nhập khâu hoặc Giây chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng
dâu cho cửa hàng bán lẻ xăng dâu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành không phải làm lại thủ tục cap Giây phép kinh doanh xuất khâu, nhập
khâu xăng dâu hoặc Giây chứng nhận cửa hang đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu.
2.
Đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:
a)
Thương nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu,
nhập khâu xăng dâu phải thực hiện đúng quy định vê sở hữu hoặc thuê kho,
phương tiện vận tải tại Nghi dinh nay.
nhập khâu xăng dâu phải thực hiện đúng quy định vê sở hữu hoặc thuê kho,
phương tiện vận tải tại Nghi dinh nay.
b)
Trường hợp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương
nhân dau môi hét thời hạn hiệu lực trong thời gian thực hiện lộ trình theo quy
định tại Khoản 3 và 4 Điêu 7 Nghị định này thì thương nhân dau môi được
tiệp tục thuê phương tiện vận tải xăng dâu nội địa của thương nhân dau môi
khác trong thời gian hai (02) năm, thuê kho của thương nhân dau môi khác
. trong thời gian ba (03) năm, kê từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
, c) Thuong nhân đầu mối đang hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập
khâu theo Giây phép được cap thì phải thực hiện lộ trình đầu tư cửa hàng bán
lẻ xăng dau, phòng thử nghiệm chất lượng xăng dâu kê từ ngày Nghị định này
_ có hiệu lực thi hành; phải hoàn thành lộ trình sở hữu hoặc thuê phương tiện :
vận tải xăng dâu nội địa của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu trong
thời gian hai (02) năm kê từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành, lộ trình sở
hữu hoặc thuê kho của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu trong thời
gian ba (03) năm kê từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
nhân dau môi hét thời hạn hiệu lực trong thời gian thực hiện lộ trình theo quy
định tại Khoản 3 và 4 Điêu 7 Nghị định này thì thương nhân dau môi được
tiệp tục thuê phương tiện vận tải xăng dâu nội địa của thương nhân dau môi
khác trong thời gian hai (02) năm, thuê kho của thương nhân dau môi khác
. trong thời gian ba (03) năm, kê từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
, c) Thuong nhân đầu mối đang hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập
khâu theo Giây phép được cap thì phải thực hiện lộ trình đầu tư cửa hàng bán
lẻ xăng dau, phòng thử nghiệm chất lượng xăng dâu kê từ ngày Nghị định này
_ có hiệu lực thi hành; phải hoàn thành lộ trình sở hữu hoặc thuê phương tiện :
vận tải xăng dâu nội địa của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu trong
thời gian hai (02) năm kê từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành, lộ trình sở
hữu hoặc thuê kho của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu trong thời
gian ba (03) năm kê từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
3.
Đối với thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hiện đang hoạt động kinh
doanh, được tiếp tục hoạt động; trong thời han một (01) năm kê từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, phải hoàn thành lộ trình thuê kho, phương tiện vận
tải xăng dâu nội địa của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu.
Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hiện đang hoạt động kinh
doanh, được tiếp tục hoạt động; trong thời han một (01) năm kê từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, phải hoàn thành lộ trình thuê kho, phương tiện vận
tải xăng dâu nội địa của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu.
4.
Cơ sở kinh doanh xăng dầu khi được đầu tư mới phải phù hợp với quy
hoạch đã được cap có thâm quyên phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.
hoạch đã được cap có thâm quyên phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.
5.
Cơ sở kinh doanh xăng dầu hiện có chưa phù hợp với quy hoạch đã
được cap có thâm quyên phê duyệt phải thực hiện lộ trình nâng cấp, di doi
bảo đảm phù hợp quy hoạch theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có
thâm quyên phê duyệt quy hoạch đó.
được cap có thâm quyên phê duyệt phải thực hiện lộ trình nâng cấp, di doi
bảo đảm phù hợp quy hoạch theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có
thâm quyên phê duyệt quy hoạch đó.
6.
Căn cứ tình bình kinh tế - xã hội, thực tiễn kinh doanh xăng dầu tại
Khu vực 3 thuộc địa bàn miên núi, vùng cao theo quy định của pháp luật,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương cho phép thương
nhân là hộ kinh doanh, tram cập phát xăng dâu thuộc lực lượng vũ trang (quộc
phòng, công an) được làm đại lý bán lẻ xăng dâu với quy mô, trang thiệt bị
phù hợp với điêu kiện kinh doanh xăng dâu ở khu vực đó; các điều kiện khác
phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có
liên quan.
Khu vực 3 thuộc địa bàn miên núi, vùng cao theo quy định của pháp luật,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương cho phép thương
nhân là hộ kinh doanh, tram cập phát xăng dâu thuộc lực lượng vũ trang (quộc
phòng, công an) được làm đại lý bán lẻ xăng dâu với quy mô, trang thiệt bị
phù hợp với điêu kiện kinh doanh xăng dâu ở khu vực đó; các điều kiện khác
phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có
liên quan.
Điều 42. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.
.. 2. Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ s
về kinh doanh xăng dâu và Điều 1 Nghị định số 118/2011/INĐ-CP ngày 16
tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đôi, bô sung thủ tục hành chính trong
lĩnh vực kinh doanh xăng dâu và khí dâu mỏ hóa lỏng hêt hiệu lực thi hành kê
từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
.. 2. Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ s
về kinh doanh xăng dâu và Điều 1 Nghị định số 118/2011/INĐ-CP ngày 16
tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đôi, bô sung thủ tục hành chính trong
lĩnh vực kinh doanh xăng dâu và khí dâu mỏ hóa lỏng hêt hiệu lực thi hành kê
từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3.
Những quy định trước đây về quản lý kinh doanh xăng dầu trái với
quy định tại Nghị định này đêu bị bãi bỏ.
quy định tại Nghị định này đêu bị bãi bỏ.
Điều 43. Tb chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương,
tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương,
tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.