Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
mm, CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
| —¬ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _
Số: 80/2023/NĐ-CP Hà Nội, ngày 17 tháng 11ndm 2023
|
0 ; ad
Noby.. 2014412003. i ai, b sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP
- .... ngày 01 tháng 11 năm.2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu .
: Căn cứ Luật T chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa doi,
bo sung một so điều của Luật Tô chức Chính phủ và Luật To chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
„. Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định
-..wWsô 95/2021/ND-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ vé kinh doanh xăng dau.
Điều 1. Sứa đổi, bd sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP
năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
định sô 95/2021/NĐ-CP như sau:
“d) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mồi kinh
doanh xăng dau hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với
trường hợp cap mới quy định tai điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định sô 95/2021/NĐ-
CP, bo sung văn ban ching minh thực hién day đủ nghia vụ về trích lập, chi sử
dụng, kêt chuyên Quỹ bình ôn giá xăng dâu và gửi về Bộ Công Thương trước ít
nhât ba mươi (30) ngày làm việc, trước khi Giây xác nhận hét hiệu lực.”
“6. Bộ Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân dau môi kinh doanh xăng dâu. Giây xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân đâu môi kinh doanh xăng dâu bị thu hôi trong các trường hợp:
dâu và có văn bản gửi Bộ Công Thương dé nghị thu hôi Giây xác nhận đủ điều
kiện làm thương nhân đậu môi kinh doanh xăng dau đã được cap cho thương nhân.
trong thời gian từ chín mươi (90) ngày trở lên.
¢) Thương nhân không thực hiện đủ tổng nguồn xăng dầu tối thiểu được
Bộ Công Thương giao trong hai (02) năm liên tiép.
..đ) Thương nhân vi phạm quy định về điều kiện đối với thương nhân đầu
môi kinh doanh xăng dâu và không khăc phục vi phạm trong thời gian chín
mươi (90) ngày kê từ ngày ra quyêt định xử phạt vi phạm hành chính.
và không khắc phục vi phạm trong thời gian chín mươi (90) ngày kê từ ngày ra
quyêt định xử phạt vi phạm hành chính. |
chât lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường tại Nghị định này và các quy định
của pháp luật về chât lượng.”
“22. Thương nhân đầu mồi kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định
kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dâu theo quy định của Bộ Công Thương.
thức hoặc không tiệp tục làm thương nhân dau môi kinh doanh xăng dâu, trừ
trường hợp việc thay đôi trên không ảnh hưởng dén điều kiện kinh doanh,
thương nhân phải thông báo cho Bộ Công Thương đê tien hành thu hôi Giấy
xác nhận đủ điêu kiện làm thương nhân dau môi kinh doanh xăng dau.” |
“4. Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê của tổ
chức có phòng thử nghiệm đủ năng lực kiêm tra, thử nghiệm theo quy định.”
“6. Bộ Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân phân phôi xăng dâu. Giây xác nhận đủ điều kiện làm thương
nhân phân phôi xăng dâu bị thu hôi trong các trường hợp:
có văn ban gửi Bộ Công Thương đê nghị thu hội Giây xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân phân phôi xăng dau đã được cap cho thương nhân. |
trong thời gian từ chín mươi (90) ngày trở lên.
_.d) Thương nhân vi phạm quy định về điều kiện đối với thương nhân phân
phôi xăng dâu và không khăc phục vi phạm trong thời gian chín mươi (90) ngày
kê từ ngày ra quyêt định xử phạt vi phạm hành chính. |
và không khắc phục vi phạm trong thời gian chín mươi (90) ngày kê từ ngày ra
quyêt định xử phạt vi phạm hành chính.
_ e) Thương nhân dang bị xử lý vi phạm mà tái phạm quy định về bảo đảm
sô lượng, chât lượng xăng. dâu lưu thông trên thị trường, vi phạm quy định vê
tăng, giảm giá bán xăng dâu và các quy định của pháp luật vê chat lượng.”
Bh 5. Sửa đổi, bd sung Điều 15 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP như sau:
“17. Thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ
hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dâu theo quy định của Bộ Công Thương.
thức hoặc không tiếp tục làm thương nhân phân phôi xăng dâu, trừ trường hop
việc thay đôi trên không ảnh hưởng đên điều kiện kinh doanh, thương nhân
phải thông báo cho Bộ Công Thương đê tiên hành thu hồi Giây xác nhận đủ
điều kiện làm thương nhân phân phôi xăng dâu.”
6: Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 20 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP như sau:
“8. Sở Công Thương có thẳm quyền thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm đại lý bán lẻ xăng dâu. Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng
dau bị thu hôi trong các trường hợp:
gửi Sở Công Thương đê nghị thu hôi Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán
. lẻ xăng dâu đã được cap cho thương nhân.
trong thời gian từ ba mươi (30) ngày trở lên.
_ d) Thương nhân vi phạm quy định về điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng
dau và không khắc phục vi phạm trong thời gian chín mươi (90) ngày kê từ
ngày ra quyêt định xử phạt vi phạm hành chính. .
. .đ) Thương nhân dang bị xử lý vi phạm mà tái phạm quy định về bảo đảm
sO lượng, chat lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường và các quy định của
pháp luật vé chat lượng.” |
83/2014/NĐ-CP như sau:
“2. Chỉ được ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho tối đa ba (03)
thương nhân là thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân dau môi
kimh doanh xăng dâu.
. - thương nhân là thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân dau môi
kinh doanh xăng dâu, không được ký thêm hợp dong làm đại lý bán lẻ xăng dau
cho thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân dau môi kinh doanh
xăng dau khác. Đại lý bán lẻ xăng dâu phải năm trong hệ thông phân phôi của
thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân đâu môi kinh doanh xăng
dâu và chịu sự kiêm soát của thương nhân đó.
thức hoặc không tiep tục làm đại lý bán lẻ xăng dâu, trừ trường hợp việc thay
đôi trên không ảnh hưởng den điều kiện kinh doanh, thương nhân phải thông
báo cho Sở Công Thương đê tiên hành thu hôi Giây xác nhận đủ điều kiện làm
đại lý bán lẻ xăng dâu.”
“6. Sở Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng
đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu. Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ
xăng dâu bị thu hôi trong các trường hợp:
bản gửi Sở Công Thương đê nghị thu hôi Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều
kiện bán lẻ xăng dâu đã được cap cho thương nhân.
xăng dau va không khăc phục vi phạm trong thời gian chín mươi (90) ngày kệ
từ ngày ra quyêt định xử phạt vi phạm hành chính. |
_ d) Thương nhân đang bi xử lý vi phạm ma tái phạm quy định về bảo dam
sO lượng, chat lượng xăng dâu lưu thông trên thi trường và quy định pháp luật
! về chat lượng.” |
như sau: |
“9, Trường hợp thương nhân bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình
thức hoặc không tiếp tục kinh doanh xăng dâu, trừ trường hợp việc thay doi
trên không ảnh hưởng đên điêu kiện kinh doanh, thương nhân phải thông báo
cho Sở Công Thương đê tiên hành thu hoi Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều
kiện bán lẻ xăng dâu.
điện tử theo quy định của Luật quản lý thuê, các văn bản hướng dân của Bộ Tài
chính và cơ quan thuê.”
_. 10. Sửa đổi, bd sung điểm 1, điểm 4, điểm 6 khoản 26 Điều 1 Nghị định
$0 95/2021/NĐ-CP như sau:
“1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không năm trong cân đối
ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ôn giá); toàn bộ nguôn
trích lập, chi sử dụng đê tham gia điều tiệt, ho trợ cho mục tiêu bình ôn giá bán
xăng dau trong nước. |
_. Thương nhân đầu mồi kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình
ôn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ôn giá băng tài khoản mở tại ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và
hướng dân của Bộ Tài chính. Thương nhân đâu môi kinh doanh xăng dâu chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và
đảm bảo bảo toàn sô dư Quỹ bình ôn giá.
Ngân hàng thực hiện phong tỏa tài khoản Quỹ bình ổn giá của doanh
nghiệp. Tài khoản này chỉ được sử dụng vào mục đích trích lập và chi sử dung
Quỹ bình ôn giá của doanh nghiệp theo thông báo điêu hành giá xăng dâu của
Bộ Công Thương.
thế giới cộng (+) chỉ phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam cộng
(+) chỉ phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ bình on giá cộng
(+) lợi nhuận định mức cộng (+) chi phí về thuế (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế giá trị gia tăng) cộng
(+) phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trong đó:
- Giá xăng dầu thế giới do Bộ Công Thương xác định theo nguyên tắc tính
bình quân theo số ngày có giá giữa hai kỳ công bố giá cơ sở của giá các sản
phẩm xăng dầu được giao dịch trên thị trường quốc tế.
- Chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam (gồm cộng (+)
hoặc trừ (-) premium là yếu tố điều chỉnh giá trong hợp đồng nhập khẩu xăng
dầu, chi phí bảo hiểm, chi phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác (nếu
có), do Bộ Tài chính xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo sản
. lượng xăng dầu nhập khẩu và thông báo để Bộ Công Thương áp dụng trong
công thức giá cơ sở. Bộ Tài chính rà soát, điều chỉnh mức chỉ phí đưa xăng dầu
từ nước ngoài về cảng Việt Nam định kỳ 3 tháng. Trường hợp trong tháng thực
hiện, do yếu tố khách quan, chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ đưa xăng dầu từ nước
ngoài về cảng Việt Nam biến động với biên độ trên 100%, ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; trên cơ sở báo cáo chi phí thực tế
phát sinh tại các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, Bộ Tài chính chủ
| tri, phối hợp với Bộ-Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
điều chỉnh thời gian rà soát và công bố các khoản chỉ phí cho phù hợp.
- Chi phí về thuế nhập khẩu xăng dầu được xác định trên cơ sở mức thuế
suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền nhân (x) (giá xăng dầu thế giới cộng
(+) chỉ phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam) nhân (x) tỷ giá ngoại
tệ. Trong đó, mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền được xác định
theo quý trên cơ sở sản lượng xăng dầu nhập khẩu (trong khoảng thời gian từ
ngày 21 tháng trước liền kê tháng đầu tiên của quý đến ngày 20 tháng cuối quý)
và mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền (%) của quý trước liền
kề là căn cứ để tính giá cơ sở của quý tiếp theo. Tỷ giá ngoại tệ thực hiện theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm
2018 và văn bản sửa đổi, bồ sung, thay thế (nếu có).
Mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền (%) do Bộ Tài chính
xác định và thông báo dé Bộ Công Thương áp dụng tinh chi phí về thuế nhập
khẩu trong công thức tính giá xăng dầu từ nguồn nhập khẩu.
- Chi phí về thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) được xác định trên cơ sở giá
tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân (x) thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, trong đó, giá
tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định trên cơ sở các yếu tố hình thành giá
cơ sở do Bộ Tài chính hướng dẫn để Bộ Công Thương tính toán, áp dụng trong
công thức tính giá cơ sở. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy
định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.
Các chi phí về thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế giá trị gia tăng phí -
và các khoản trích nộp khác được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- - Chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức do Bộ Tài chính xác
định và thông báo hàng năm dé Bộ Công Thương áp dụng trong công thức tính
giá cơ sở xăng dầu.
- Mức trích lập Quỹ bình ồn giá thực hiện theo thông báo của Bộ Công
Thương tại thời điểm công bố giá cơ sở...
Giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước bao gồm các yếu tố và được
xác định bằng (=) giá xăng dầu thế giới cộng (+) hoặc trừ (-) premium (nếu có)
cộng (+) chi phí đưa xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng
(nếu có) cộng (+) chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ bình
ôn giá cộng (+) lợi nhuận định mức cộng (+) các khoản chi phí vê thuê, phí và
các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trong đó:
- Premium để tính giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước (nếu có) là
yếu tố điều chỉnh giá trong hợp đồng mua bán xăng dầu giữa thương nhân đầu
mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu hoặc
doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dâu của nhà
máy lọc dầu; được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo sản
lượng. Premium đưa vào tính giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước tối đa
không cao hơn giá thế giới bình quân nhân (x) thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
đặc biệt thấp nhất đối với mặt hàng xăng dầu theo cam kết quốc tế (trường hợp
thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất đối với xăng dầu lớn hơn 0%).
Premium và chi phí đưa xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước về
đến cảng (nếu có) do Bộ Tài chính xác định theo phương pháp bình quân gia
quyền theo sản lượng xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng
dé ap dung trong công thức gia co sở, :
Bộ Tai chính rà soát, điều chỉnh mức Premium và chi phí dua xăng dầu từ
các nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng (nếu có) định kỳ 3 tháng; trường
hợp trong tháng thực hiện, do yếu tố khách quan, chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ
biên động với biên độ trên 100%, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp; trên cơ sở báo cáo các khoản Premium và chi phí đưa xăng
dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng thực tế phát sinh tại các
thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với
Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh thời gian
rà soát và công bd các khoản chi phí cho phù hợp.
Các chi phí thuế, phí và các khoản trích nộp khác được thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành. .
- Các yếu tố hình thành giá gồm giá xăng dầu thé giới, chi phí về thuế tiêu
thụ đặc biệt (nếu có), chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức, mức
trích lập Quỹ bình ổn giá thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Định kỳ 6 tháng, trước ngày 15 tháng 8, ngày 15 tháng 02 hằng năm, thương
nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm gửi báo cáo kiêm toán (độc
lập) chuyên đề về Quỹ bình ổn giá xăng dầu gửi về Bộ Tài chính, Bộ Công
Thương. Thời gian thu thập số liệu cho kỳ báo cáo ngày 15 tháng 8 được tông
hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6. Thời gian thu thập số liệu cho
kỳ báo cáo ngày 15 tháng 02 được tổng hợp từ ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31
tháng 12 năm trước liền kề, Báo cáo kiểm toán chuyên đề về Quỹ bình én giá
... xăng dầu bao gồm: số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu đầu kỳ báo cáo; tổng sản
m lượng, chủng loại xăng, dầu được thực hiện trích lập, chi sử dụng trong kỳ báo
cáo; tổng số tiền trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong kỳ báo cáo; tổng số
tiền chi sử dung Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong kỳ báo cáo; tiền lãi phát sinh
trên số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu dương hoặc âm trong kỳ báo cáo; số dư
Quỹ bình ổn giá xăng dầu cuối kỳ báo cáo, chỉ tiết sao kê tài khoản ngân hàng
trong kỳ báo cáo; Báo cáo kiểm kê sản lượng, chủng loại xăng, dầu thực hiện
trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu của từng kỳ điều hành.
Định kỳ trước ngày 15 hằng tháng, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng
dầu có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương tình
hình thực hiện Quỹ bình ồn giá xăng dầu của tháng trước liền kề, bao gồm: số dư
Quỹ bình ồn giá xăng dầu đâu kỳ báo cáo; tổng sản lượng, ching loại xăng, dầu
được thực hiện trích lập, chi sử dụng trong kỳ báo cáo; tổng số tiên trích lập Quỹ
bình ổn giá xăng dầu trong kỳ báo cáo; tổng số tiền chi sử dụng Quỹ bình bn giá
xăng dầu trong kỳ báo cáo; tiền lãi phát sinh trên số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu
dương hoặc âm trong kỳ báo cáo; số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu cuối kỳ báo
cáo; đồng thời, có trách nhiệm gửi kèm bản sao kê tài khoản Quỹ bình bn giá xăng
dầu trong kỳ báo cáo. Thương nhân đầu mồi kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm
toàn diện về tính chính xác của số liệu, thông tin báo cáo.”
“4, Thương nhân đầu mồi kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ồn giá xăng dầu và báo
cáo, công khai theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trường hợp vi phạm, căn cứ mức độ của hành vi sẽ bị xử phạt hành chính theo
quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 và Nghị
định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bd
sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá,
phí, lệ phí, hóa đơn và văn bản sửa đổi, bd sung, thay thế (nếu có).
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu đã bị xử phạt vi phạm hành
chính nhưng tái phạm nhiều lần đối với hành vi vi phạm các quy định về trích
lập, chi sử dung, kết chuyển Quỹ bình dn gia xang dầu hoặc không thực hiện
kết chuyển Quỹ bình 6n giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định này và các
văn bản hướng dẫn thì sẽ bị xem xét tạm dừng kinh doanh hoặc thu hồi Giấy
xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mồi kinh doanh xăng dầu trên cơ
sở đê nghị của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt. Thời hạn tạm
dừng kinh doanh xăng dâu là 30 ngày hoặc 60 ngày tùy theo mức độ vi phạm.”
. “6, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các
ngân hàng nơi các thương nhân dau môi kinh doanh xăng dâu đăng ký mở tài
khoản Quỹ bình ôn giá xăng dau thực hiện tuân thủ các quy định liên quan đên
Quỹ bình ôn giá tại Nghị định này.” |
2 ” hd ` LẠ {
| 11. Sửa đồi, bồ sung điểm 3 khoản 27 Điều 1 Nghị định sô 95/2021/NĐ-CP
như sau: :
| “3, Thời gian điều hành giá xăng dầu
Thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần.
Trường hợp thời gian điều hành giá trùng vào dịp nghỉ Tết Nguyên Đán
thì được thực hiện như sau: Nêu ngày thứ Năm trùng vào ngày cuôi cùng của
năm Am lịch (29 hoặc 30 Tet Nguyên Đán), việc điều hành giá xăng dâu được
thực hiện vào ngày thứ Tư liên kê trước đó. Nêu thứ Năm là ngày mùng 1,
mùng 2 hoặc mùng 3 Tết, thời gian điêu hành giá xăng dâu được thực hiện vào.
ngày mùng 4 Tet. ˆ
Trường hợp thời gian điều hành giá trùng với ngày nghỉ lễ theo quy định
thì được thực hiện như sau: Nêu ngày thứ Năm trùng với ngày đâu tiên dịp nghỉ
lê, thời gian điêu hành giá xăng dâu được thực hiện vào ngày thứ Tư liên kê
trước đó. Nêu ngày thứ Năm trùng vào các ngày nghỉ lề còn lại, thời gian điều
hành giá xăng dâu được thực hiện vào ngày làm việc dau tiên sau kỳ nghỉ lê.
Trường hợp giá các mặt hàng xăng dầu có biến động bất thường, ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sông nhân dân, Bộ Công Thương
có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thời gian
điều hành giá xăng dầu cho phù hợp.” |
Dẫn chiếu Điều 38.a. Công thức giá cơ sở
„ 1.Giá cơ sở xăng dầu được xác định bằng (=) giá xăng dầu từ nguồn nhập
khâu nhân với (x) tỷ trọng (7) sản lượng xăng dâu từ nguôn nhập khâu cộng
(+) giá xăng dâu từ nguon sản xuât trong nước nhân với (x) tỷ trọng (%) sản
lượng xăng dâu từ nguôn sản xuât trong nước, trong đó:
_.) Các yếu tố hình thành giá cơ sở, trong đó có các khoản chi phí về thuế
đê tính giá cơ sở xăng dâu theo quy định tại Nghị định này chỉ đê áp dụng tính
toán giá cơ sở xăng dâu. |
. b) Tỷ trọng (%) sản lượng xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước và nhập
khâu đệ tính giá cơ sở được xác định hàng quý; tỷ trọng sản lượng của quý
trước liên kê được áp dung dé tính giá cơ sở cho các kỳ điêu hành giá cơ sở của
quý tiệp theo. |
_ Định ky hàng quý, trên cơ sở số liệu cung cấp về sản lượng xăng dầu nhập
khâu của Bộ Tài chính và báo cáo sản lượng bán xăng dâu trong nước của các
thương nhân đầu môi sản xuất xăng dâu (từ ngày 21 tháng trước liên kê tháng
dau tiên của quý đên ngày 20 tháng cuôi quý), cơ quan chủ trì điêu hành giá
xăng dâu tính toán, xác định tý trọng (7) sản lượng xăng dâu từ nguôn trong
nước và nhập khâu dé tính giá cơ sở.
xăng không chì (%) nhân (x) {(giá xăng thế giới cộng (+) chi phí đưa xăng từ
nước ngoài về cảng Việt Nam cộng (+) chỉ phí về thuế nhập khẩu xăng) nhân
(x) tỷ trọng sản lượng xăng nhập khẩu cộng (+) (giá xăng thế giới cộng (+)
premium cộng (+) chi phí đưa xăng từ nhà máy lọc dầu trong nước đến cảng
(nếu có)) nhân (x) tỷ trọng sản lượng xăng từ nguồn sản xuất trong nước)} cộng
(+) tỷ lệ phần trăm thể tích Etanol nhiên liệu (%) nhân (x) giá Etanol nhiên liệu
cộng (+) chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ bình én giá
cộng (+) lợi nhuận định mức cộng (+) các khoản chỉ phí về thuế, phí và các
khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó:
Co -Tyle phần trăm theo thé tích của xăng không chi, tỷ lệ phần trăm theo
thể tích của Etanol nhiên liệu áp dụng để tính giá cơ sở xăng sinh học theo quy
định tại Nghị định này là tỷ lệ cao nhất được phép pha trộn theo quy định của
cơ quan có thẩm quyền phù hợp với từng chủng loại xăng sinh học; tỷ lệ pha
trộn thực tế nằm trong giới hạn cho phép của cơ quan có thẳm quyền. ˆ
: - Gia Etanol nhiên liệu áp dung trong công thức tinh giá cơ sở xăng sinh
học do Bộ Tài chính xác định và thông báo với Bộ Công Thương áp dụng trong
công thức tính giá cơ sở.
- Các yếu tố hình thành giá gồm: Giá xăng thế giới, chi phí đưa xăng từ
nước ngoài về cảng Việt Nam, premium dé tính giá xăng từ nguồn sản xuất
trong nước, chỉ phí đưa xăng từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng (nếu
có), chi phí về thuế nhập khẩu xăng, chi phí về thuế tiêu thụ đặc biệt, chi phí
kinh doanh định mức, mức trích lập Quỹ bình bn giá, lợi nhuận định mức thực
hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
xăng dầu có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính sản
lượng xăng dầu xuất bán chi tiết từng chủng loại từ ngày 21 tháng trước liền kề
tháng đầu tiên của quý đến ngày 20 tháng cuối quý.
dầu có trách nhiệm gửi báo cáo giá Etanol mua trong nước, giá Etanol nhập
khẩu, sản lượng Etanol mua trong nước và nhập khẩu tương ứng về Bộ Tài
chính, Bộ Công Thương.
¢) Định kỳ trước các ngày 21 tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 hằng
năm, các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm gửi báo
cáo chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam; premium đối với
nguồn trong nước; chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về cảng
(nếu có) về Bộ Tài chính. Thời gian thu thập số liệu cho kỳ báo cáo là ba (03)
tháng và được tổng hợp từ ngày 01 của tháng thứ nhất đến ngày cuối cùng của
tháng thứ ba (03) liền kề kỳ báo cáo và được thông báo vào ngày 10 tháng sau
liền kề của kỳ báo cáo để Bộ Công Thương áp dụng trong công thức tính giá
cơ sở, điều hành giá xăng dầu cho kỳ điều hành gần nhất tiếp theo.
Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm báo cáo
10 NE
trung thực, kịp thời và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính `
xác, hợp lý, hợp lệ, thông tin, số liệu báo cáo về Bộ Tài chính. |
xăng dâu có trách nhiệm kiêm toán riêng chuyên đê về chi phí kinh doanh xăng
dâu gửi báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương đê công bô vào ngày 01
tháng 7 hăng năm và áp dụng trong công thức tính giá cơ sở, điêu hành giá xăng
dâu cho kỳ điều hành gân nhât ti€p theo. |
định, việc gửi báo cáo được lùi sang ngày làm việc liên kê. Thương nhân đầu
môi chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của sô liệu báo cáo. |
Bộ Tài chính tông hợp, rà soát, trường hợp cân thiệt sẽ yêu câu báo cáo bô sung
hoặc khảo sát thực tê dé năm bat thêm thông tin đề xem xét, quyêt định chi phí
đưa xăng dâu từ nước ngoài về cảng Việt Nam, premium đôi với nguôn trong
nước, chi phí đưa xăng dâu từ các nhà máy lọc dâu trong nước vê đên cảng (nêu
có), chi phí kinh doanh định mức va thông báo đê Bộ Công Thương ap dụng
trong công thức giá cơ sở. : |
như sau:
ca) Kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng
dâu tuân thủ các điều kiện và quy định tại Điêu 7, 9,10,11,13,15 và31 Nghị
định sô 83/2014/NĐ-CP; giao Sở Công Thương kiêm tra, giám sát thương nhân
dau môi kinh doanh xăng dâu, thương nhân phân phôi xăng dâu tuân thủ quy
định vê sử dụng kho xăng dâu tại Điêu 9, 15 va 31 Nghị định sô 83/2014/ND-CP.”
như sau:
“đ) Ban hành các văn bản hướng dẫn về hóa đơn điện tử theo quy định tại
khoản 9 Điêu 1 Nghị định này phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuê và
các văn bản hướng dân.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
đại lý kinh doanh xăng dâu được tiếp tục hoạt động theo các quy định về tông
đại lý kinh doanh xăng dau tại Nghị định sô 95/2021/ND-CP và Nghị định sò
83/2014/NĐ-CP cho den khi Giây xác nhận đủ điều kiện làm tông đại ly kinh
doanh xăng dâu hệt hiệu lực.
quy định về tông đại lý tại Nghị định sô 95/2021/NĐ-CP và Nghị định sô
83/2014/NĐ-CP hêt hiệu lực thi hành kê từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Nghị định
thi hành Nghị định này.
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung
ương và các tô chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.