sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:
“1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, quản lý tài nguyên nước, đất đai, khoáng sản, môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực an toàn, vệ sinh thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em, phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Y tế; Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ khu vực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Trưởng Thống kê cấp tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực môi trường thuộc Cục Môi trường; Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực; Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam có quyền:”.
“2. Giám đốc sở, Chánh Thanh tra tỉnh có quyền:”.
“3. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp; Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý; Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước; Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam; Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Cục trưởng Cục Phát triển đô thị; Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng; Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Quản lý đất đai; Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước; Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Cục trưởng Cục Môi trường; Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn; Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và thông tin địa lý Việt Nam; Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ; Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện; Cục trưởng Cục Viễn thông; Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương; Cục trưởng Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo; Cục trưởng Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học; Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Cục trưởng Cục Quản lý công sản; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục trưởng Cục Quản lý giá; Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu; Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài; Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước; Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại; Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên; Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược cổ truyền; Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội; Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm; Cục trưởng Cục Dân số; Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Cục trưởng Cục Hạ tầng và thiết bị y tế; Cục trưởng Cục Công nghiệp; Cục trưởng Cục Điện lực; Cục trưởng Cục Hóa chất; Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại; Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại; Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu; Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh quốc gia; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả; Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Cục trưởng Cục Di sản văn hóa; Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục trưởng Cục Điện ảnh; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước; Cục trưởng Cục Việc làm; Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội; Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ; Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ; Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ có quyền:”.
“4. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập trong thời hạn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng đoàn kiểm tra do Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập trong thời hạn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
“1. Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh; Thanh tra viên Cơ yếu, An toàn bức xạ và hạt nhân, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Chứng khoán Nhà nước có quyền:”.
“2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra: An toàn bức xạ và hạt nhân, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội trong thời hạn thanh tra có quyền:”.
“4. Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra của các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn thanh tra có quyền:”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của Điều 11 như sau:
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
Điều 7. Điều khoản thi hành
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
CHÍNH PHỦ
_________
Số: 311/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026
| TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG