Thông tư quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh khí và hoạt động công bố cơ sở pha chế khí tại Việt Nam
BỘ KHOA HỌC VA CÔNG NGHE CỘNG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
mg Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 20 /2019/TT-BKHCN .. HàNội ngày AD tháng 43 năm 2019
— CHỦ CONG THONG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHÙ |
VĂN PHO . -_
„F— - = THONG TU ĐẾN 8È. C.............
| CONG VAN 5M ainh về do lường, chất lượng trong kinh đoanh khí NgàyZ6/02(202Đ..
Giờ ......S. Ngày 4412. .và.hoạt động công bố cơ sở pha chế khí tại Việt Nam
lính chuyên: ...TET............. —
| Căn cứ Luật Tiêu chuẩn va Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Can cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; :
Can cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính
phủ về kinh doanh khí; |
Căn cứ Nghị định số 95/201 7/ND-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cầu tô chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chê;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về đo
lường, chất lượng trong kinh doanh khí và hoạt động công bô cơ sở pha chê khí tại
Việt Nam.
Chương I
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
động công bo cơ sở pha chê khí tại Việt Nam, bao gom khí dâu mỏ hóa lỏng (LPG),
khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG) (sau đây viét tắt là khí).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
thương nhân pha chê khí; thương nhân xuất khâu, nhập khâu khí; thương nhân kinh
doanh mua bán khí; thương nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng xuất, nhập khẩu
khí, bôn chứa khí, kho chứa LPG chai; thương nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển
khí; trạm nạp, trạm câp khí; cửa hàng bán lẻ LPG chai.
chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh khí.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1, Bản sao là bản có chứng thực bản sao từ bản chính của cơ quan, tổ chức có
thâm quyên hoặc bản có đóng dâu sao y bản chính của thương nhân;
từng loại khí và bản sao chứng chỉ chât lượng (thông báo tiep nhận công bô hợp quy
của cơ quan có thâm quyên, thông báo kêt quả kiêm tra nhà nước về chât lượng khí
nhập khâu hoặc văn bản xác nhận miễn kiêm tra nhà nước về chât lượng hàng nhập
khâu của cơ quan kiêm tra);
lường;
nhiên nén (CNG) và các từ ngữ khác trong Thông tư này áp dụng theo quy định tại
Điêu 3 Nghị định sô 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về
kinh doanh khí (sau đây viêt tit là Nghị định sô 87/2018/NĐ-CP).
Điều 4. Nguyên tắc quản lý đo lường, chất lượng khí
biên, pha chê khí phải thực hiện công bô tiêu chuân áp dụng và thực hiện các biện
pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuân kỹ thuật quoc gia về khí dâu
moO hoa lỏng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
thương nhân nhập khâu, sản xuat, chê biên, pha chê khí phải công bô tiêu chuân ap
dụng trước khi lưu thông trên thị trường và bảo đảm chat lượng khí phù hợp tiêu
chuân công bô áp dụng khi lưu thông trên thị trường. Tiêu chuân sử dụng đề công bô
thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuân và quy chuân kỹ thuật.
_ Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia đề quản lý khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG), thương
nhân sản xuât, chê biên, pha chê, nhập khâu khí thực hiện các biện pháp quan lý chat
lượng theo quy định tại quy chuân kỹ thuật quoc gia tương ứng.
| 3. Thương nhân kinh doanh khí chịu trách nhiệm về đo lường, chất lượng khí
trong hệ thông phân phôi thuộc sở hữu của mình và liên đới chịu trách nhiệm đôi với
các hành vi vi phạm về đo lường, chât lượng của thương nhân thuộc hệ thông phân
phôi của thương nhân kinh doanh khí.
doanh bảo đảm chât lượng khí, các hô sơ chât lượng quản lý theo công nghệ mã sô,
mã vạch.
khí trong mua bán, thanh toán trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về
do lường và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp điều ước quôc tê mà Việt Nam
| 2
là thành viên có quy định khác với quy định về đo lường tại Thông tư này thì áp
dụng quy định của điều ước quôc te đó.
Chương no SE
PO LƯỜNG TRONG KINH DOANH KHI : -
Điều 5. Quy định về đo lường đối với phương tiện đo trong xuất khấu, ˆ
dịch vụ cho thuê cảng xuất, nhập khẩu khí, bồn chứa khí, kho chứa LPG chai;
kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí; nạp, cấp khí; bán lẻ LPG chai
Thương nhân kinh doanh khí bảo đảm các quy định về đo lường sau:
toán bảo đảm các yêu câu sau: :
pháp luật về đo lường va trong thời hạn giá trị của chứng chỉ kiêm định (dâu kiém
định, tem kiêm định, giây chứng nhận kiêm định);
| c) Đặc tinh kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phù hợp với đặc tính kỹ
thuật đo lường của mẫu phương tiện đo đã được phê duyệt theo quy định;
tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo được niêm phong, hoặc kẹp chì của
tô chức kiêm định;
nhập khâu;
đăng ký, được chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường và trong thời hạn
giá trị của chứng chỉ kiêm định, hiệu chuân (dâu kiêm định, hiệu chuẩn; tem kiểm
định, hiệu chuân; giây chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn);
...3. Khi một hoặc một số phương tiện đo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2
Điều này được lap đặt cùng với các cơ câu, bộ phận khác tạo thành hệ thống đo thì
hệ thông đo này phải đáp ứng yêu câu kỹ thuật đo lường theo quy định của pháp luật
về đo lường.
Điều 6. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo trong xuất khẩu, nhập khẩu,
thuê cảng xuất, nhập khẩu khí, bồn chứa khí, kho chứa LPG chai; kinh doanh
dịch vụ vận chuyên khí; nạp, cấp khí; bán lẻ LPG chai
Thương nhân kinh doanh khí bảo đảm các yêu cầu về đo lường sau:
Thong tư này;
cơ sở sản xuât, nhập khâu và yêu câu chuyên môn nghiệp vụ về đo lường theo
hướng dân của cơ quan nhà nước về đo lường có thâm quyên. Trong quá trình sử
dụng hoặc kiêm tra định kỳ, trường hợp phát hiện phương tiện đo, hệ thông đo bị sai
hỏng hoặc không bảo đảm yêu câu về sai so kệt quả đo, thương nhân sở hữu, sử
dụng phương tiện đo, hệ thông đo phải dừng việc sử dụng, thực hiện biện pháp khắc
-phục đê bảo đảm phương tiện đo, hệ thông đo phù hợp yêu câu quy định;
bảo đảm các yêu câu sau:
khí theo đơn vị thê tích hoặc khôi lượng
al) Kết quả đo lượng LPG/LNG/CNG theo đơn vị thể tích được quy đôi về
điêu kiện co sở (nhiệt độ cơ sở là 15°C và ap suất cơ sở là 101325 Pa). Trường hợp
cap LPG đên hộ gia đình, kêt quả đo lượng LPG được xác định tại điều kiện đo thực
tế;
. a2) Sai số kết quả đo lượng LPG/LNG tại điều kiện co sở không vượt quá 1,5
lân giới hạn sai sô cho phép của phương tiện đo hoặc hệ thông đo được sử dụng:
a3) Sai số kết quả đo lượng CNG tại điều kiện cơ sở không vượt quá 02 lan
giới han sai sô cho phép của phương tiện do hoặc hệ thong do được sử dụng;
xác định lượng LNG/CNG theo đơn vị nhiệt lượng, lượng LNG/CNG phù hợp với
các yêu cầu sau:
b1) Kết quả đo lượng LNG/CNG bảo đảm yêu cầu quy định tại điểm a khoản
này;
b2) Phương pháp tính toán phù hợp với hướng dẫn của cơ quan nhà nước về
đo lường có thâm quyên;
... hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đôi với lượng của hàng đóng gói san theo quy
định của pháp luật về đo lường;
chai, phải tuân thủ yêu câu đôi với việc công bo dâu định lượng trên nhãn của hàng
đóng gói săn theo quy định của pháp luật vê đo lường:
cu 5. Xây dụng kế hoạch và định kỳ thực hiện tự kiểm tra phương tiện đo, hệ
thông đo, điều kiện thực hiện phép đo với các bước công việc chính sau:
đo, hệ thông đo, điều kiện thực hiện phép đo trên cơ sở hướng dân, tài liệu kỹ thuật
của cơ sở sản xuất, nhập khâu;
| b) Tiến hành kiểm tra ít nhất một (01) lần trong khoảng thời hạn định kỳ tự |
kiểm tra theo kế hoạch; : mm mm
tra, kiêm tra của cơ quan, người có thâm quyên. |
Chương III. ]
Mục1 , .
QUAN LY CHAT LƯỢNG KHÍ NHẬP KHẨU |
Điều 7. Quán lý chất lượng khí của thương nhân nhập khẩu
quốc gia TOVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) hoặc Hệ thông quản ly chat lượng
chuyên ngành dâu khí theo Tiêu chuân quốc gia TCVN ISO/TS 29001:2013
(ISO/TS 29001: 2010). :
dựng quy chê kiêm tra, kiểm soát và to chức thực hiện việc tuân thủ các quy định vé
chât lượng trong hoạt động kinh doanh khí.
vụ vận chuyên khí bản sao thông báo kêt quả kiêm tra nhà nước về chât lượng khí
nhập khâu (đôi với khí nhập khâu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuân kỹ thuật
quoc gia) hoặc văn bản xác nhận miên kiêm tra nhà nước về chat lượng hàng nhập
khâu của cơ quan kiêm tra hoặc có biện pháp quản lý thích hợp đề bảo đảm hô sơ
đăng ký kiêm tra nhà nước về chât lượng khí nhập khâu luôn được lưu giữ và cung
cap kip thời khi có yêu câu;
Điều 8. Khí thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
thương nhân nhập khâu thực hiện các yêu câu sau:
„ 1. Các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật
quôc gia tương Ung;
khoản 2c Điều 7 Nghị định sô 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sô điều của Luật Chat lượng sản phẩm,
hàng hóa, được sửa đôi, bồ sung tại khoản 3 Điều l Nghị định sô 74/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đôi, bo sung một sô điều của Nghị
định sô 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi
tiệt thi hành một sô điều của Luật Chat lượng sản phâm, hàng hóa.
Quá trình thực hiện kiểm tra nhà nước chất lượng khí nhập khẩu, nếu khí
nhập khâu có chat lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn
công bố áp dụng, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng khí nhập khẩu thực hién
xử lý theo quy định của pháp luật vê chât lượng sản phâm, hàng hóa.
| 3. Bảo đảm chất lượng khí phù hợp quy chuan kỹ thuật quốc gia va tiéu chuẩn
công bộ áp dụng khi xuat cho khách hàng. Nội dung của tiêu chuân công bô áp dụng
không trái với quy chuân kỹ thuật quốc giatương ứng.
Điều 9. Khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật
Khí nhập khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuân kỹ thuật quốc
. gia, thương nhân nhập khâu thực hiện các yêu câu sau đây:
.1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với từng loại khí theo quy định;
QUAN LÝ CHAT LƯỢNG KHÍ XUẤT KHAU |
Điều 10. Quan lý chất lượng khí xuất khẩu |
quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:201 5) hoặc Hệ thông quản lý chât lượng
chuyên ngành dâu khí theo Tiêu chuân quốc gia TCVN ISO/TS 29001:2013
(ISO/TS 29001: 2010).
ngoài đúng chât lượng theo hợp đông đã ký kêt.
thực hiện các biện pháp quản lý chât lượng theo quy định của pháp luật trước khi
dua ra lưu thông trên thị trường trong nước.
| . „ Mục3 i
. QUAN LY CHAT LƯỢNG KHI ;
SAN XUẤT, CHE BIEN, PHA CHE TRONG NƯỚC
Điều 11. Quan lý chất lượng sản xuất, chế biến, pha chế khí
quôc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) hoặc Hệ thông quản ly chat lượng
chuyên ngành dâu khí theo Tiêu chuân quốc gia TCVN ISO/TS 29001:2013
(ISO/TS 29001:2010). | |
` 2.Vé năng lực thử nghiệm
| Có phòng thử nghiệm chất lượng khí hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 01 năm
„ của thương nhân, tô chức có phòng thử nghiệm đã đăng ky hoạt động thử nghiệm
. theo quy định của pháp luật, có đủ năng lực thử nghiệm các chỉ tiêu chat lượng khí
theo tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
chê biên, pha chê với nội dung không trái với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuân kỹ
thuật quốc gia (nêu có) và bảo đảm chat lượng khí phù hợp tiêu chuân công bo trước
khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Hoạt động công bộ tiêu chuân áp dụng thực
hiện theo quy định của pháp luật vê tiêu chuân và quy chuân kỹ thuật.
thương nhân đăng ký chứng nhận với tô chức chứng nhận được Tông cục Tiêu
chuân Đo lường Chât lượng chỉ định đề được kiêm tra, đánh giá bảo đảm các quy
định vê tiêu chuân chât lượng, đo lường theo quy định pháp luật.
của từng cơ sở pha chê khí gôm các thông tin cơ bản sau:
: b1) Tên sản phẩm khí thành phẩm; bản công bố tiêu chuẩn áp dụng và chứng
chỉ chât lượng phù hợp với tiêu chuân công bô của loại khí thành phâm được pha
chê tại cơ sở;
b2) Phương pháp pha chế khí được sử dụng và hệ thống bồn bề, thiết bị tương
ứng; |
b3) Bảng kê khai chủng loại, chất lượng và xuất xứ các nguyên liệu, phụ gia
sử dụng trong quá trình pha chê các loại khí thành phâm;
_..b4) Kế hoạch kiểm soát chất lượng sản phẩm khí trong hoạt động pha chế khí
thê hiện rõ các nội dung vê quy trình kiêm tra, quy trình thử nghiệm, quy trình pha
chê khí, kê hoạch tự kiêm tra, thử nghiệm chat lượng cho từng lô sản phâm khí; tài
liệu kỹ thuật;
b5) Phương án kiểm tra an toàn đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ đề phát hiện và khắc phục kịp thời các dâu hiệu không đảm bảo an toàn trong
suôt quá trình pha chê khí;
b6) Quy định an toàn phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật vê phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường;
và thực hiện quy chê kiêm tra, kiêm soát và tô chức thực hiện việc tuân thủ các quy
định về chat lượng trong hoạt động kinh doanh khí của hệ thông phân phôi khí do
thương nhân quản lý;
doanh dịch vụ vận chuyên khí bản sao thông báo tiêp nhận công bô hợp quy hoặc có
biện pháp quản lý thích hợp đê bảo đảm hô sơ công bd hợp quy luôn được lưu giữ
và cung cap kip thời khi được yêu cau;
báo về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Tông cục Tiêu chuân Do lường Chất
lượng tiêu chuân của phụ gia (tên phụ gia, thành phân, hàm lượng phụ gia trước khi
đưa vào sản xuất, chê biên khí) và cam kêt bảo đảm chất lượng phụ gia không ảnh
hưởng đến an toàn cho người, động vật, thực vật, môi trường và chất lượng khí.
Tiêu chuẩn áp dụng dé công bố thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu
chuân và quy chuân kỹ thuật. Thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật vê việc
sử dụng phụ gia trong sản xuât, chê biên, pha chê khí,
Điều 12. Khí thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
của quy chuân kỹ thuật quốc gia, thương nhân sản xuât, chê biên, pha chê khí thực
hiện các yêu câu sau:
..2. Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả đánh giá sự phù hợp; cong bố tiêu
chuân áp dụng. Nội dung của tiêu chuân công bô áp dụng không trái với yêu câu của
quy chuân kỹ thuật quốc gia tương ứng;
tiêu chuan công bo áp dung; | |
khâu trả lại, thương nhân xuat khâu thực hiện các yêu câu sau:
theo quy chuân kỹ thuật quốc gia tương ứng, tiêu chuân công bô áp dụng, chỉ đưa
- vào lưu thông các lô khí có chât lượng phù hợp với quy chuân kỹ thuật quốc gia
tương ứng, tiêu chuân công bô áp dụng:
yêu cau của cơ quan có thâm quyên;
Điều 13. Khí không thuộc phạm vi điều chính của quy chuẩn kỹ thuật
Khí được sản xuất, chế biến, pha chế trong nước không thuộc phạm vi điều
chỉnh của quy chuân kỹ thuật quôc gia tương ứng, thương nhân sản xuât, chê biên,
‘pha chê khí thực hiện các yêu cau sau:
..2. Bảo đảm chất lượng khí phù hợp với tiêu chuẩn đã công bd áp dung;
i 3. Khí sản xuất, chế biến, pha chế trong nước khi xuất khẩu bị nước nhập
khâu trả lại, thương nhân xuât khâu thực hiện các yêu câu sau:
~~ a)Thue hién kiém tra thử nghiệm chất lượng đối với từng lô khí thành phẩm
theo tiêu chuân công bô áp dụng, chỉ đưa vào lưu thông các lô khí có chât lượng phù
hợp với tiêu chuân công bô áp dung;
| _b) Lưu giữ kết quả kiểm tra thử nghiệm của từng lô khí và xuất trình khi có
.. yêu câu của cơ quan có thâm quyên;
. ¢) Thực hiện ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
Điều 14. Công bố cơ sở pha chế khí
khí (sau đây viết tat là thương nhân pha chê khí) lập một (01) bộ hô sơ pha chê khí
theo quy định tại Điêu 11 Thông tư này, lưu giữ tại trụ sở, nơi đăng ký hoạt động
kinh doanh của thương nhân và lập bản tự công bô phù hợp điều kiện pha chê khí
gửi vé Tông cục Tiêu chuân Đo lường Chat lượng.
, Thương nhân chịu trách nhiệm về tính xác thực, trung thực đối với hồ sơ pha
chê khí tại cơ sở pha chê khí của thương nhân.
bô phù hợp điều kiện pha chê khí qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiép tại bộ phận
một cửa giải quyết thủ tục hành chính của Tông cục Tiêu chuân Po lường Chat
lượng.
Nội dung của bản tự công bố cơ sở pha chế khí thực hiện theo quy định tại
Mẫu CBPH-ĐKPCK Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
sở pha chê khí của thương nhân, Tông cục Tiêu chuân Đo lường Chât lượng xem
xét, đăng tải tên thương nhân và cơ sở pha chê khí trên Cổng thông tin điện tử của
Tông cục Tiêu chuân Đo lường Chât lượng.
Thương nhân tiến hành pha chế khí khi bản tự công bd cơ sở pha chế khí của
thương nhân được đăng tải trên Công thông tin điện tử của Tông cục Tiêu chuân Đo
lường Chât lượng.
. Muc 4 A |
QUAN LY CHAT LƯỢN GKHI TẠI THƯƠN G NHAN KINH DOANH .
MUA BẢN KHÍ VA CUA HANG BAN LE LPG CHAI
Điều 15. Quản lý chất lượng khí tai thương nhân kinh doanh mua bán khí
+ Xây dựng, áp dụng và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) hoặc Hệ thông quản lý chat lượng
chuyên ngành dâu khí theo Tiêu chuân quốc gia TCVN ISO/TS 29001:2013
(ISO/TS 29001:2010);
thực hiện quy chê kiêm tra, kiêm soát va tô chức thực hiện việc tuân thủ các quy
định về chất lượng trong hoạt động kinh doanh khí của hệ thống phân phối khí do
thương nhân quản lý;
tiêu chuân công bô áp dụng và quy chuân kỹ thuật quoc gia (đôi với khí thuộc phạm
vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia); không tiếp nhận khí không rõ nguồn
gốc xuất xứ. Đối với khí không thuộc phạm vi điều chính của quy chuẩn kỹ thuật
quoc gia, chỉ phân phôi khí phù hợp tiêu chuân công bo áp dung;
| 4. Cung cấp cho khách hàng bản sao bản công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với
khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuân kỹ thuật quôc gia, thông báo tiêp
. nhận công bô hợp quy của cơ quan có thâm quyên, thông báo két quả kiêm tra nhà
nước vê chat lượng khí nhập khâu hoặc văn bản xác nhận miễn kiêm tra nhà nước về
chất lượng hàng nhập khâu của cơ quan kiêm tra hoặc có biện pháp quản lý hô sơ
chất lượng khí thích hợp đê bảo đảm ho sơ luôn được lưu giữ và cung cap kịp thời
khi được yêu câu;
pha chê, nhập khâu dé xử lý theo quy định khi phát hiện khí có chat lượng không
phù hợp quy chuân kỹ thuật quốc gia, tiêu chuân công bô áp dung;
kiêm tra nhà nước về chât lượng nhập khâu đôi với khí nhập khâu trong trường hợp
thương nhân nhập khâu, sản xuât, chê biên, pha chê cung cap. |
Điều 16. Quan lý chất lượng khí tại cửa hàng bán lẻ LPG chai
LPG đôi với từng đơn hàng hoặc lô hàng LPG chai được nhập vào cửa hàng (cung
cap ngay hô sơ chat lượng LPG tại thoi diem nhập hang hoặc chậm nhât năm (05)
ngày làm việc khi có yêu cau của cơ quan nhà nước có thâm quyên).
lượng LPG trong chai phù hợp với quy chuân kỹ thuật quốc gia tương ứng và tiêu
chuân công bô áp dụng.
sản xuât, chê biên, pha chê khí hoặc thương nhân kinh doanh mua bán khí đôi với
từng loại khí khi nhập hàng.
Mục 5
TRAM NẠP KHI, TRAM NEN KHI CNG
Điều 17. Quản lý chất lượng khí trong trạm cấp khí, trạm nạp khí
yêu câu sau:
thương nhân sản xuất, chê biên, pha chê, nhập khâu khí hoặc thương nhân kinh
doanh khí cung cap;
làm thay đôi chat lượng của khí dan den vi phạm tiêu chuân công bô áp dụng, quy
. „10
chuẩn kỹ thuật quốc gia dưới bất cứ hình thức nào trong quá trình cấp và nạp khí;
định pháp luật vê nhãn hàng hóa;
_..4. Xây dựng, áp dụng và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) hoặc Hệ thông quản lý chat lượng
| chuyên ngành dau khí theo Tiêu chuan quốc gia TCVN ISO/TS 29001:2013
(ISO/TS 29001:2010).
Điều 18. Quản lý chất lượng khí trong trạm nén khí CNG
nhân sản xuất, chế biến, pha chê, nhập khâu khí hoặc thương nhân kinh doanh khí
cung cap;
đên vi phạm tiêu chuân công bô áp dụng, quy chuân kỹ thuật quôc gia dưới bat cứ
hình thức nào trong quá trình nén khí CNG; : :
„3. Xây dựng, áp dụng và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn.
quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) hoặc Hệ thông quản lý chất lượng
chuyên ngành dâu khí theo Tiêu chuân quốc gia TCVN ISO/TS 29001:2013
(ISO/TS 29001:2010).
NE Mye 6 A |
_ QUAN LY CHAT LUQN G KHÍ TRONG DỊCH VU CHO THUE |
CANG XUAT, NHAP KHAU KHI; DICH VU CHO THUE BON CHU A,
KHO CHUA LPG CHAI VA DICH VU VAN CHUYEN KHI
Điều 19. Quần lý chất lượng khí trong dich vụ cho thuê cảng xuất, nhập
Thương nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng xuất, nhập khẩu khí, bồn
chứa khí, kho chứa LPG chai thực hiện các yêu cầu sau:
„ 1. Bảo đảm chất lượng khí do thương nhân sản xuất, chế biến, pha chế, nhập
khâu khí hoặc thương nhân kinh doanh khí cung cập; không thực hiện các hành vi
làm ảnh hưởng đên chât lượng khí;
pha chê, nhập khâu khí đề xử lý theo quy định khi phát hiện khí có chât lượng không
phù hợp quy chuân kỹ thuật quôc gia, tiêu chuân công bô áp dung;
„ 3.Lưu giữ hồ sơ chất lượng do thương nhân sản xuất, chế biến, pha chế, nhập
khâu hoặc thương nhân kinh doanh khí cung cap. Thời hạn lưu giữ do thương nhân
quyết định, bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc khi cần thiết. '
Điều 20. Quan lý chất lượng khí trong dịch vụ vận chuyên
| | 11
doanh khí cung cập; bảo đảm tính nguyên vẹn của các niêm phong tại các bôn của
phương tiện vận chuyên, LPG chai trong suôt quá trình vận chuyên; không thực hiện
các hành vi làm ảnh hưởng đên chât lượng khí trong suôt quá trình vận chuyên;
thương nhân kinh doanh khí ngừng ngay việc vận chuyên khí và thông báo cho cơ
quan có thâm quyên dé xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện khí có chat
lượng không phù hợp quy chuân kỹ thuật quốc gia, tiêu chuan công bo áp dung;
pha chê hoặc thương nhân kinh doanh khí cung cấp.
Chương IV
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan quản lý
hoạt động công bô cơ sở pha chê khí theo quy định tại Thông tư này; :
hàm lượng phụ gia trước khi đưa vào sản xuất, chê biên khí) và cam kêt bảo đảm
chât lượng phụ gia không ảnh hưởng đên an toàn cho người, động vật, thực vật, môi
trường va chat lượng khí theo quy định tại khoản 6 Điêu 11 Thông tư này;
tô chức thanh tra, kiêm tra việc tuân thủ quy định về đo lường, chat lượng đôi với
! thương nhân kinh doanh khí theo quy định tại Thông tư này;
nhân pha chê khí, Tông cục Tiêu chuân Đo lường Chât lượng chủ trì, phôi hợp với
các cơ quan liên quan tô chức kiêm tra (hậu kiêm) tại các cơ sở pha chê khí theo bản
tự công bo phù hợp điều kiện pha chê của thương nhân và theo quy định tại Thông
tư này.
Trường hợp qua kiểm tra, nếu thương nhân không đáp ứng điều kiện quy định
tại Nghị định sô 87/201 8/NĐ-CP va cac yéu cau tai Thong tu nay liên quan dén hoạt
„ động pha chê khí, Tông cục Tiêu chuân Đo lường Chất lượng loại bỏ tên thương
nhân khỏi danh sách cơ sở pha chê khí đã công bô trên Công thông tin điện tử của
Tông cục Tiêu chuân Đo lường Chit lượng, dong thời có văn bản thông báo cho Bộ
Công Thương, Uỷ ban nhân dân tính, thành phô trực thuộc Trung ương nơi thương
nhân pha chê khí hoạt động và thương nhân biêt;
chức kiêm định phương tiện đo theo quy định của pháp luật về đo lường;
_„. ¢) Hướng dẫn chỉ tiết về yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phương tiện đo, hệ |
thông đo, quy đôi kết quả do lượng khí về điều kiện cơ sở, phương pháp tính toán
xác định lượng khí; hướng dẫn về việc kiểm tra phép đo, kết quả đo;
không phù hợp quy chuân kỹ thuật quoc gia, tiêu chuân công bo áp dụng đề xem xét,
xử lý;
khai thực hiện các diem a, b, c, d, 4, e, g khoản này và báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ vê kêt quả triển khai thực hiện theo quy định về báo cáo định kỳ hoặc
yêu câu báo cáo đột xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
thành phô trực thuộc Trung ương quản ly khoa học và công nghệ trên dia ban:
tư này trên địa ban địa phương;
vụ về đo lường, chat lượng trên cơ sở đê xuất của cơ quan, đơn vị thực hiện chức
năng, nhiệm vụ ve tiêu chuân đo lường chat lượng thuộc cơ quan tham mưu, giúp -
việc Ủy ban nhân dân tính, thành phô trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và
công nghệ theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn địa phương; |
lường chat lượng và cơ quan Thanh tra thuộc cơ quan tham mưu, giúp việc Uỷ ban
. nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên
địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyên hạn của mình, chủ trì, phôi hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiêm tra nhà nước về đo lường, chât
lượng khí đôi với trạm nạp khí, trạm cap khí, trạm nén khí CNG, thương nhân kinh
doanh mua bán khí, cửa hàng bán lẻ LPG chai, thương nhân kinh doanh dịch vụ vận
chuyên khí trên địa bàn và các nhiệm vụ khác theo quy định tại Thông tư này và các
quy định của pháp luật khác có liên quan;
..d) Định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu. cầu, tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ (thông qua Tông cục Tiêu chuân Đo lường Chat lượng), Uy ban nhân
dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương về tình hình quản lý chât lượng, đo lường
trong kinh doanh khí, hoạt động thanh tra, kiêm tra và xử lý vi phạm về đo lường,
chất lượng trong hoạt động kinh doanh khí trên địa ban, theo quy định tai Thông tư
sô 03/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chê độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ. !
3 Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về tiêu chuẩn đo lường
chat lượng thuộc cơ quan tham mưu, giúp việc Uy ban nhân dân tỉnh, thành phô
trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn có trách nhiệm:
kỳ hoặc đột xuât về đo lường, chat lượng tại các trạm nạp khí, trạm cap khí, trạm
nén khí CNG, thương nhân kinh doanh mua bán khí, cửa hàng bán lẻ LPG chai và
các đơn vị phân phôi khác có trụ sở tại địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư này;
_ chuẩn Po lường Chất lượng về tình hình quản lý chất lượng, đo lường trong kinh
doanh khí theo quy định tại Thông tư sô 03/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chê độ báo cáo định kỳ
thuộc phạm vi quan lý nhà nước của Bộ Khoa học va Công nghệ.
Điều 22. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh khí
số 87/2018/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật về đo lường, chat lượng liên
quan.
„ quy định tại Thông tư này. Bảo dam chât lượng khí khi đưa ra lưu thông trên thị
trường phù hợp tiêu chuân công bô áp dụng, quy chuân kỹ thuật quốc gia. Kịp thời
ngừng sản xuất, chê biên, pha chê, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp
khắc phục hậu quả khi phát hiện khí sản xuât, chê biên, pha chê có chât lượng không
phù hợp với tiêu chuân công bô áp dụng, quy chuân kỹ thuật tương ứng.
thâm quyên đê người có trách nhiệm và nghĩa vụ liên quan có thê kiêm tra phương
tiện đo, phép do, chat lượng của khí cung cap cho khách hàng.
vê an toàn, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.
| 5. Chiu sy thanh tra, kiém tra vé do lường, chất lượng theo quy định của pháp
luật. Tuân thủ yêu câu của cơ quan, người có thâm quyên trong quá trình thanh tra,
kiêm tra theo quy định của pháp luật. Chap hành quyêt định thanh tra, kiêm tra của
cơ quan nhà nước có thâm quyên.
. dinh pháp luật liên quan về quản lý đo lường, chat lượng khí trong kinh doanh thì
tùy vào tính chât, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính theo quy định pháp luật.
Điều 23. Trách nhiệm của thương nhân pha chế khí
„2. Chỉ đưa vào lưu thông trên thị trường các loại khí đáp ứng các yêu cầu về
chât lượng theo quy định tại Thông tư này. :
chê khí.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định phương tiện đo |
doanh khí và tuân thủ quy định vê trách nhiệm của tô chức kiêm định phương tiện
đo tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác về đo lường.
„2. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường, chất
lượng, kịp thời thông báo và phối hợp với cơ quan nhà nước về đo lường, chất lượng
tại địa phương dé xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở san xuất, nhập khẩu, cung cấp phương
. 1. Thực hiện biện pháp kiểm soát về đo lường (như phê duyệt mẫu, kiểm định
ban dau) phương tiện đo theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của
pháp luật về đo lường.
các đặc trưng kỹ thuật đo lường chính hoặc chương trình điều khiên của phương tiện
đo so với mâu đã phê duyệt trong quá trình sử dụng.
phương tiện do tại Thông tư này va các văn bản quy phạm pháp luật khác về do
lường. :
: ChươngV ~~ |
Điều 26. Hiéu lye thi hanh -.
hành:
trưởng Bộ Khoa học va Công nghệ quy định về quản ly chat lượng, đo lường trong
kinh doanh khí dâu mỏ hóa lỏng;
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đôi, bo sung khoản 2 Điều 5 Thông
tư sô 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về quản lý chât lượng, đo lường trong kinh doanh khí dâu
mỏ hóa lỏng.
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dân đăng ký cơ sở pha chê khí.
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
quy định tai Thông tư sô 11/2016/TT-BKHCN ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tiệp tục được pha chê khí cho dén hết thời hạn
hiệu lực của Giây chứng nhận đã cap và không phải gửi bản tự công bô phù hợp
điêu kiện pha chê khí, bản thông báo tiêu chuân của phụ gia và cam kêt bảo đảm
chât lượng phụ gia theo quy định tại Thông tư này.
Điều 28. Trách nhiệm thi hành
| 15
tại Thông tư này được sửa đổi, bd sung hoặc thay thé thì thực hiện theo các văn bản
mới ban hành.
| 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn va
tô chức thực hiện Thông tư này. —¬ :
ˆ 3, Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời băng văn bản về Bộ Khoa học và Công
nghệ dé được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bd,sung cho phù hợp.
"Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương và các tổ
chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. :
© Nơi nhận: ARI BOQIRUONG
-Thủtướng Chính phủ, - ZCC. -THEUONƯỚNG
- Các Phó Thủ tướng CP; 2% XA
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; < ý? = (PD \
..= Văn phòng Quốc hội. Thì II P hy -
- Văn phòng Tổng Bí thư; @ as / t :
- Văn phòng Chủ tịch nước; xe,
- UBND các tỉnh, thành phố trựcthuộc TW; Wor A
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); NT bối n Tùng
: - Công báo;
„ Lm: VT, PC, TDC.
4“ VAT B
(«/ fz FRNA Phulue :
. : : Ly TW ˆ Pe ’
(= | (Ban.k anh, Sn ii theo Thong tư số 30 /2019/TT-BKHCN
ngày YO\ ref 15) 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học va Công nghệ)
SX z#%⁄ Mau. CBPH-DKPCK
£0/2019/TT-BKHCN |
CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| BAN TỰ CONG BO PHÙ HỢP PIEU KIEN PHA CHE KHÍ |
Tên thương THAN... .eoeeeeeceerrs essere ess sess sess s se saes ses sess sess bes ses sense sass be sass ses ansnsnsrnssseses |
Địa chỉ trụ sở CHINN:...cvvveoeceeeresiressensrisssssssessesssssssssssssssssssssssssssssssssssnsssssessssssssssssssssssssnsns |
Điện thoại:................................FaX:................................... Email:...................................
| CÔNG BO : |
Tên cơ sở pha chế KRtu eves eens cesses erase esese messes sees aes esses seeas ese nreasenseras
Địa chỉ pha chế.....................................---nnnnnnnnnnnnnnnnnee nen nh nen nen ng nh ng
. | Loại khí pha chế.......................................Phương pháp pha chế khí được sử
Tiêu chuẩn công bố áp dụng (ghi số hiệu tiêu chuẩn): II EEEEEEREEEHOREEEESHHE
Chứng chỉ chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bd của loại khí thành phẩm pha chế
(ghi số Giấy chứng nhận/chứng chi chat lượng/hồ sơ chất lượng)...................................
Các nguyên liệu, phụ gia sử dụng trong quá trình pha chế SC
Phòng thử nghiệm chất lượng khí (rên, dia chỉ, điện thoại, 7/ðx)......................................
....(Tên thương nhân).... cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo và
công bô nêu trên./. |
xe... NGA... thANG.......nAM...........
Đại diện thương nhân
: (Ký tên, chức vụ, đóng dau)
'Néu sử dụng nhiều phòng thử nghiệm chất lượng khí, đề nghị ghi tên, địa chỉ, điện thoại, fax của tất cả
:các phòng thử nghiệm này (nêu danh sách phòng thử nghiệm nhiều thì có thể lập thành Phụ lục kèm
theo Bản tự công bố này). mm sm