Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
` CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM /
. gi Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 95/2021/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
DEN Ngày O 14412021. NGHỊ ĐỊNH
Sửa doi, bố sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Luật Tỏ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
doi, bồ sung một số điều của Luật To chức Chính phủ và Luật Tô chức chính |
quyên địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuong mại ngày 14 thang 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương; !
| Chinh phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
- dinh số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh
doanh xăng dau.
Điều 1. Sứa đối, bố sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP
_ “2. Nghị định này không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, xuất
khâu, sản xuat và pha chê các loại xăng dâu chuyên dùng cho nhu câu riêng
của mình với sô lượng không quá 200 lít/kg/tháng và không lưu thông trên thị
trường.”
sửa đôi, bo sung như sau:
“1. Xăng dầu là tên chung đề chỉ các sản phẩm của quá trình công nghệ
chưng cat, chê biên dâu thô, chât thải và các nguyên vật liệu khác dé tạo ra
các sản phâm dùng làm nhiên liệu, bao gồm: xăng, nhiên liệu điêzen, dâu hỏa,
.. dâu madút, nhiên liệu hàng không, nhiên liệu sinh học và các sản phâm khác
dùng làm nhiên liệu, không bao gom các loại khí hóa lỏng và khí nén thiên
nhiên.”
“3. Sản xuất xăng dầu là quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu
thô, sản phâm xăng dâu, bán thành phâm xăng dâu, chât thải và các nguyên
vật liệu khác thành các sản phâm xăng dâu.”
“7. Giá xăng dầu thế giới là giá các san phẩm xăng dầu được giao dịch .
trên thị trường quốc tê do Bộ Công Thương xác định và công bo.”
“9. Giá cơ sở được xác định dựa trên các yếu tố hình thành giá tong hợp
từ các nguôn xăng dâu sản xuất trong nước, nhập khâu; làm căn cứ đê cơ quan
‘nha nước xác định giá điều hành (giá cơ sở trừ (-) đi mức chi sử dụng Quỹ
bình ôn giá), là căn cứ cho việc quyét định giá bán lẻ xăng dau trong nước
(riêng dâu madút là giá bán buôn).”
“10. Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm: Thương nhân đầu mối
kinh doanh xăng dau; thương nhân dau môi sản xuất xăng dâu; thương nhân
phân phối xăng dâu; thương nhân làm tông đại lý kinh doanh xăng dâu;
thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dâu; thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng
dâu; thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dâu.”
“11, Thương nhân đầu mối bao gồm thương nhân đầu mối kinh doanh
xăng dau và thương nhân dau môi sản xuât xăng dau.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu là thương nhân mua xăng
dâu trực tiếp từ nhà máy sản xuất, pha chê xăng dâu (hoặc từ doanh nghiệp
được giao quyên bao tiêu toàn bộ sản phâm xăng dâu của nhà máy trong
trường hợp nhà máy sản xuất không trực tiếp bán xăng dâu thành phâm) hoặc
nhập khâu xăng dâu dé cung ứng xăng dâu cho hệ thông của mình, bán cho
thương nhân kinh doanh xăng dâu khác và xuât khâu xăng dâu.
Doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dầu của
nhà máy lọc dâu được quyên xuất khâu, nhập khâu xăng dâu thành phâm dé
bảo đảm cân đôi nguôn xăng dâu cung cập cho các thương nhân dau môi kinh
doanh xăng dâu theo hướng dân của Bộ Công Thương.
Thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu là thương nhân thực hiện quá
trình công nghệ chưng cat, chê biên dâu thô, sản phâm xăng dâu, bán thành
phâm xăng dâu, chất thải và các nguyên vật liệu khác thành các sản phâm
xăng dâu.”
| “17. Nhiên liệu sinh hoc tai Nghị định nay là các loại xăng, nhiên liệu di-
ê-zen, Etanol nhiên liệu quy định tại Quy chuân kỹ thuật qudc gia về xăng,
nhiên liệu đi-ê-Zzen và nhiên liệu sinh học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.”
“18. Sở hữu cơ sở vật chất kinh doanh xăng dầu (gồm cửa hàng bán lẻ
xăng dâu, kho, phương tiện vận tải, cau cảng, phương tiện tra nạp, phòng thử
nghiệm và các phương tiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh xăng dâu) tại
Nghị định này là việc chủ sở hữu sở hữu riêng hoặc sở hữu chung theo phân
với tỷ lệ phần sở hữu tối thiểu 35% giá trị loại cơ sở vật chất tại thời điểm xác
lập quyên sở hữu cơ sở vật chât đó.”
“19, Bỏ khái niệm “đồng sở hữu” quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.”
“20. Thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ là thiết bị bán xăng dầu được đặt
tai các diem bán xăng dâu cô định đã đăng ký với cơ quan chức năng, đã được
kiềm soát về đo lường và an toàn phòng cháy chữa cháy và các yêu câu khác
theo quy định của pháp luật. Bộ Công Thương hướng dân chi tiệt giới hạn sức
chứa xăng dâu của thiết bi bán xăng dâu quy mô nhỏ.”
Dẫn chiếu Điều 5.a. Chuyên nhượng cổ phần cho nha đầu tư nước ngoài
Ngoài các thương nhân kinh doanh xăng dầu đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt góp vôn hoặc chuyên nhượng cô phân cho nhà đâu tư nước
ngoài, thương nhân kinh doanh xăng dâu có hoạt động sản xuét xăng dâu nêu
có nhu cau chuyên nhượng cô phân cho nhà dau tư nước ngoài thì phải được
Thủ tướng Chính phủ cho phép.”
| 5. Đồi tên thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu quy
_. định tại Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP thành thương nhân đầu môi kinh doanh
xăng dâu. Đôi tên Giây phép kinh doanh xuat khẩu, nhập khâu xăng dâu thành
Giây xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân dau môi kinh doanh xăng dâu.
Sửa đổi Mẫu số 1, Mẫu số 2, Mẫu số 3, bổ sung Mẫu số 3a, Mẫu số 4a
tại Phụ lục của Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP.
như sau:
“3. Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu mười lăm
nghìn mét khôi (15.000 mŠ) đê trực ti€p nhận xăng dâu từ tàu chở xăng dau và
phương tiện vận tải xăng dâu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu của doanh
nghiệp hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dâu từ năm (05)
năm trở lên.”
“4. Có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa thuộc sở hữu của doanh
nghiệp hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dâu từ năm (05)
năm trở lên.”
“5. Có hệ thống phân phối xăng dầu: tối thiểu mười (10) cửa hàng bán lẻ
xăng dâu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên,
trong đó có ít nhât năm (05) cửa hàng thuộc sở hữu của doanh nghiệp; tối
thiệu bôn mươi (40) tông đại lý kinh doanh xăng dâu hoặc đại lý bán lẻ xăng
dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối
của thương nhân.”
“7. Thương nhân đầu mối kinh doanh nhiên liệu hàng không không bắt
buộc phải có hệ thống phân phối quy định tại khoản 5 Điều này nhưng phải
đáp ứng thêm điêu kiện sau:
ˆ - Có phương tiện vận tải, xe tra nạp nhiên liệu hàng không phù hợp với
quy định, tiêu chuẩn mặt hàng nhiên liệu hàng không thuộc sở hữu hoặc thuê
với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên.
- Có kho tiếp nhận tại sân bay với các trang thiết bị, cơ sở vật chất đáp
ứng các tiêu chuân của mặt hàng nhiên liệu hàng không thuộc sở hữu hoặc
thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên.
- Có phòng thử nghiệm đủ năng lực thuộc sở hữu hoặc thuê dé kiém tra
chất lượng mặt hàng nhiên liệu hàng không theo tiêu chuân quoc gia, tiêu
chuân quốc tê theo quy định hiện hành.”
như sau: :
“a) Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm: ’
~ - Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu moi
kinh doanh xăng dâu theo Mau sô 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy
định tại khoản 2, 3 và 4 Điêu 7 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;
.„. = Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê, danh sách
tông đại lý kinh doanh xăng dâu, đại lý bán lẻ kinh doanh xăng dâu, thương
nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu thuộc hệ thông phân phôi xăng dâu của
thương nhân theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định này, kèm theo các
tài liệu chứng minh.”
“d) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mồi
kinh doanh xăng dâu hệt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như
đôi với trường hợp cap mới quy định tại điểm a khoản này và gửi về Bộ Công
Thương trước ít nhất ba mươi (30) ngày làm việc, trước khi Giấy xác nhận hết
hiệu lực.”
“6. Bộ Công Thương có thấm quyền thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân đâu môi kinh doanh xăng dâu. Giây xác nhận đủ điều kiện
làm thương nhân đâu môi kinh doanh xăng dâu bị thu hôi trong các trường
hợp: thương nhân không hoạt động kinh doanh xăng dâu trong thời gian một
(01) quý trở lên; thương nhân không thực hiện đủ tổng nguồn tối thiểu được
Bộ Công Thương giao trong hai (02) năm liên tiép; thương nhân bị phá sản
theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp ứng đủ điều kiện theo
quy định tại Điều 7 Nghị định này; thương nhân không dự trữ xăng dâu theo
đúng quy định tại Điều 31 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiêu lân quy
định về bảo đảm chất lượng xăng dâu lưu thông trên thị trường tại Nghị định
này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”
sung khoản 20, khoản 21 Điều 9 như sau:
“1, Được Bộ Công Thương phân giao tổng nguồn xăng dầu tối thiểu
hàng năm.”
“2. Được quyền nhập khẩu hoặc mua trong nước nguyên liệu đề pha chế
xăng dầu, thông báo cho cơ quan hải quan làm thủ tục và kiểm soát việc nhập
khẩu nguyên liệu của thương nhân.”
“7. Bảo đảm nguồn cung xăng dầu không thấp hơn mức tổng nguồn tối
thiểu được Bộ Công Thương phân giao cho cả năm theo đúng tiến độ theo
quý hoặc theo văn bản hướng dẫn cụ thé của Bộ Công Thương: bảo đảm chất
.. lượng, số lượng, cơ cấu chủng loại và mức dự trữ xăng dầu bắt buộc tối thiểu
quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này.”
“11, Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu là chủ sở hữu xăng dầu
trên toàn hệ thống phân phối xăng dầu của mình, trừ trường hợp xăng dầu bán
cho thương nhân đầu mdi kinh doanh xăng dầu khác, thương nhân phân phối
xăng dầu và bán cho thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dâu. Thương nhân
đầu mối kinh doanh xăng dâu phải đăng ký hệ thống phân phối của mình theo
quy định của Bộ Công Thương.”
“18. Được ủy quyền cho Công ty con trực thuộc thực hiện một số thẩm
quyền kinh doanh xăng dầu theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.”
“20. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu phải thực hiện trích lập,
chỉ sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu và báo cáo, công khai theo
quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
__“21. Trường hợp thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu bị thu hồi
Giây xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu,
hoặc không làm thủ tục cấp mới khi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương
nhân đầu mồi kinh doanh xăng dầu hết hạn, hoặc thương nhân đầu mối kinh
doanh xăng dầu chủ động đăng ký không tiếp tục làm thương nhân đầu mối
kinh doanh xăng dâu, hoặc doanh nghiệp là thương nhân đầu mối kinh doanh
xăng dâu bị phá sản, giải thể, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có
nghĩa vụ chuyển, ndp toàn bộ số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu vào ngân sách
nhà nước (nếu Quỹ bình ồn giá tại doanh nghiệp có số dư dương).”
9, Khoản 1, khoản 3, khoản 8 Điều 11 được sửa đồi, bồ sung như sau:
“1, Được mua nguyên liệu trong nước, trực tiếp nhập khẩu nguyên liệu,
thanh phẩm xăng dầu hoặc ủy thác cho thương nhân có Giây xác nhận đủ điều
kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dau thực hiện. Việc nhập
khẩu nguyên liệu và thành phẩm xăng dầu phải theo kế hoạch đã được Bộ
Công Thương xác nhận, thông báo cho cơ quan hải quan làm thủ tục và kiêm
soát việc nhập khâu nguyên liệu và thành phẩm xăng dâu của thương nhân.”
“3. Được tiêu thụ tại thị trường trong nước xăng dầu do thương nhân sản
xuât thông qua hệ thong phân phôi của mình theo quy định tại khoản 8 Điều
này, được bán xăng dầu cho thương nhân đầu môi khác. Ngoài ra, được bán
các loại xăng dâu đặc chủng (là các loại xăng dâu không được phép lưu thong
trên thị trường) cho các đơn vị chức năng đê phục vụ mục tiêu an ninh, quốc
phòng theo danh sách đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”
“8. Tổ chức hệ thống phân phối xăng dầu trong nước, phải tuân thủ các
quy định tại khoản 4 và 5 Điều 7; khoản 3, 4, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17
và 18 Điều 9 Nghị định nay và được Bộ Công Thuong cap Giây xác nhận đủ .
điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dau.”
“2. Có kho, bể dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m?), thuộc
: sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh
xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.”
“3, Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu của doanh nghiệp !
hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dâu từ năm (05) năm
trở lên.”
“5. Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ hai (02) tỉnh, thành
phô trực thuộc trung ương trở lên, bao gôm tôi thiêu năm (05) cửa hàng bán lẻ
xăng dâu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên,
trong đó có ít nhất ba (03) cửa hàng thuộc sở hữu; tôi thiêu mười (10) cửa
hàng bán lẻ xăng dầu thuộc các đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ
xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.”
Bồ sung vào điểm a:
„ Ấ Bản sao Hợp đồng mua bán xăng dầu của thương nhân đề nghị cấp
Giây xác nhận đủ điêu kiện làm thương nhân phân phôi xăng dâu với thương
nhân cung cap xăng dau.”
: Sửa đối điểm d: |
“d) Trường hợp Giấy xác nhận du điều kiện làm thương nhân phân phối
xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường
hợp cấp mới quy định tại điểm a khoản này và gửi về Bộ Công Thương trước ít
nhất ba mươi (30) ngày làm việc, trước khi Giây xác nhận hêt hiệu lực.”
“1, Được mua xăng dầu từ nhiều thương nhân đầu mồi kinh doanh xăng
dầu và thương nhân phân phối xăng dầu khác theo Hợp đông mua bán xăng
dâu.” ñ
: “4. Ngoài việc bán lẻ tại cửa hang bán lẻ xăng dầu trực thuộc thương
nhân, nhượng quyên thương mại cho thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng
dâu, bán xăng dâu cho các đơn vị trực tiêp sử dụng xăng dâu phục vụ sản
xuat, chỉ được giao xăng dâu băng hình thức đại lý quy định tại Luật Thương
mại cho thương nhân làm đại lý quy định tại Điêu 19 và thương nhân nay
không vi phạm quy định tại khoản 2 và 3 Điệu 21 Nghị định này.”
“2. Có kho, bể chứa xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối
(2.000 mŠ), thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng của thương
nhân kinh doanh xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.”
“3, Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc
thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dâu từ năm (05) năm trở lên.”
“4. Có hệ thống phân phối xăng dầu: tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ
xăng dâu thuộc SỞ hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên,
trong đó có ít nhất ba (03) cửa hàng thuộc sở hữu; tôi thiêu mười (10) cửa
hàng bán lẻ xăng dâu thuộc các đại lý được cập Giây chứng nhận cửa hàng đủ
điều kiện bán lẻ xăng dâu theo quy định tại Điêu 25 Nghị định này.”
_“d) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh
xăng dâu hêt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường
hợp cap mới quy định tại diém a khoản này và gửi về cơ quan có thâm quyên
trước ít nhât ba mươi (30) ngày làm việc, trước khi Giây xác nhận hét hiệu lực.”
| 15. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bd sung như sau:
“2. Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn
thuê từ năm (05) năm trở lên được câp Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều
kiện bán lẻ xăng dâu theo quy định tai Điều 25 Nghị định này.”
hư 8 ’ ,
| “3. Trường hợp thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu chỉ có một (01)
cửa hàng bán lẻ xăng dâu thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuê không
phải thực hiện việc cap Giây xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng
dâu.”
“2. Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn
thuê từ năm (05) năm trở lên được cap Giây chứng nhận cửa hàng đủ điều
kiện bán lẻ xăng dâu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.”
“2. Thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên
của thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dâu hoặc tông đại lý kinh doanh xăng
dâu hoặc thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu hoặc thương nhân phân
phôi xăng dâu hoặc thương nhân đầu môi kinh doanh xăng dâu hoặc thương
nhân đâu môi sản xuất xăng dâu có hệ thông phân phôi theo quy định tại Nghị
định này (thương nhân đê nghị cập phải đứng tên tại Giây chứng nhận cửa
hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu). Trường hợp đi thuê cửa hàng bán lẻ xăng
dâu, thương nhân đi thuê phải đứng tên tại Giây chứng nhận cửa hàng đủ điêu
kiện bán lẻ xăng dâu.” .
“3. Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng quy định tại
Quy chuan kỹ thuật quốc gia về yêu câu thiệt kê cửa hàng xăng dau, bảo đảm
an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà
nước có thâm quyên.”
Dẫn chiếu Điều 24.a. Thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ
Loại hình thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ được phép hoạt động nếu
đáp ứng các yêu câu sau:
chức năng theo quy định.
Công Thương phù hợp với các quy định hiện hành.
lý kinh doanh xăng dâu hoặc thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dau hoặc
thương nhân phân phôi xăng dâu hoặc thương nhân dau môi kinh doanh xăng
dâu hoặc thương nhân dau môi sản xuat xăng dâu có hệ thông phân phôi theo
quy định tại Nghị định này.
: 4. Thương nhân kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô
nhỏ phải gửi hô sơ thông báo den Sở Công Thương địa phương nơi đặt thiệt
bi bán xăng dâu dé được cap Giây tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dâu
băng thiét bị bán xăng dau quy mô nhỏ.
i a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dầu
băng thiết bị bán xăng dâu quy mô nhỏ bao gôm:
- Thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ
theo Mau sô 3a của Phụ lục kèm theo Nghị định này.
- Bản sao Giấy xác nhận làm thương nhân kinh doanh xăng dầu theo các
loại hình tương ứng theo quy định tại Nghị định này.
- Bản sao Chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa
cháy của nhân viên kinh doanh trực tiêp.
- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ.
sơ thông báo kinh doanh xăng dâu băng thiệt bị bán xăng dau quy mô nhỏ, Sở
_„. Công Thương phải có Giây tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dâu theo
Mau sô 4a tại Phụ lục kèm theo Nghị định này gửi cho đơn vị kinh doanh
thiệt bị bán xăng dâu quy mô nhỏ. Nêu hô sơ gửi đền Sở Công Thương không
đây đủ, sau ba (03) ngày làm việc, Sở Công Thương phải có công văn yêu cau
thương nhân bô sung hô sơ theo quy định.
báo bán lẻ xăng dâu băng thiệt bị bán xăng dâu quy mô nhỏ, thương nhân nộp
ho sơ chứng minh việc thay đôi thông tin hoặc trường hợp Giây ti€p nhận bị
that lạc, hong, thương nhân nộp hô sơ theo quy định tai điểm a khoản 4 Điều
này và gửi về Sở Công Thương đê cap lại Giây tiệp nhận thông báo kinh
doanh xăng dâu băng thiệt bị bán xăng dâu quy mô nhỏ.”
“a) Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
oo Pon đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng
dau theo Mau sô 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân đề
nghị cap Giây chứng nhận cửa hàng đủ điêu kiện bán lẻ xăng dâu;
- Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại
khoản 3 Điều 24 Nghị định này và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây
dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dâu;
E 10 mm
- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của
cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị
định này;
- Bản sao văn bản xác nhận cung cấp hàng cho các cửa hàng xăng dầu
. của thương nhân cung cap;
- Bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc thuê với thời
hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân dé nghị cap Giây chứng
nhận.”
“d) Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
hêt hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hô sơ như đôi với trường hợp cập
mới quy định tại diém a khoản này và gửi về Sở Công Thương trước it nhat
ba mươi (30) ngày làm việc, trước khi Giây chứng nhận hêt hiệu lực. Trường
hợp cửa hàng xăng dâu không xây mới hoặc cải tạo mở rộng, ho sơ đề nghị
cấp lại Giây chứng nhận khi het hiệu lực thi hành không bao gôm tài liệu
chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dâu.”
“6. Chỉ ngừng bán hàng sau khi được Sở Công Thương chấp thuận bằng
... văn ban, trừ trường hợp vì lý do bat khả kháng (cháy nô, lũ lụt hoặc đã nỗ lực
áp dụng các biện pháp khăc phục nhưng không thê duy trì việc bán hàng).”
“1. Được kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận xăng dầu,
kinh doanh dịch vụ vận tải và tra nạp xăng dâu theo hợp đông đã ký.”
ca Nếu có hoạt động kinh doanh khác về xăng dầu (thương nhân đầu
môi, thương nhân phân phôi, tông đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyên bán
lẻ xăng dâu) phải thực hiện đúng các quy định về hoạt động kinh doanh đó.”
“1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, thương nhân đầu méi kinh
doanh xăng dâu và thương nhân đâu môi sản xuất xăng dâu có tô chức hệ
thong phân phối xăng dầu phải bảo đảm ổn định mức dự trữ xăng dầu bắt
buộc tôi thiêu băng hai mươi (20) ngày cung ứng, tính theo sản lượng tiêu thụ
nội địa bình quân một (01) ngày của năm trước liên kê, cả về cơ câu chủng
loại; bao gôm dự trữ phục vụ an ninh năng lượng quốc gia, dự trữ lưu thông
băt buộc.
2 Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, thương nhân phân phối xăng
dâu phải bảo đảm ồn định mức dự trữ xăng dầu bắt buộc tối thiểu bằng năm
- (05) ngày cung ứng, tinh theo sản lượng tiêu thụ nội dia bình quân một (01)
ngày của năm trước liên kê, cả vê cơ câu chủng loại.
xăng dâu phải bảo đảm ôn định mức dự trữ xăng dâu băt buộc tôi thiêu theo
các quy định hiện hành vê dự trữ xăng dâu.
định của pháp luật về dự trữ quốc gia và/hoặc theo chỉ đạo của Bộ Công
Thương dé phục vụ công tác bảo đảm cân đôi cung cau, bình ôn thị trường khi
cân thiệt.”
Dẫn chiếu Điều 33. Tổng nguồn xăng dầu tối thiểu
nguôn xăng dâu sản xuất trong nước, Bộ Công Thương xác định nhu câu định
hướng ve tông nguôn xăng dâu của năm ti€p theo. Nhu câu xăng dâu phục vu
cho quốc phòng được xác định riêng.
thu nội dia của năm trước liên kê và đăng ký của thương nhân đâu môi kinh
doanh xăng dâu, Bộ Công Thương giao tông nguôn xăng dâu tôi thiêu phục
vụ tiêu thụ nội dia cả năm theo cơ câu chủng loại cho từng thương nhân có
Giây xác nhận đủ điêu kiện làm thương nhân dau môi kinh doanh xăng dâu.
Thương quy định cụ thê tiên độ nhập khâu hoặc mua xăng dâu trong nước đê
thương nhân đâu môi thực hiện.
_4. Căn cứ nhu cầu thị trường, thương nhân đầu mồi kinh doanh xăng dầu
quyêt định tông khôi lượng xăng dâu kinh doanh các loại đê tiêu thụ tại thị
trường trong nước nhưng không thập hơn mức tôi thiêu được giao.
tra, giám sát việc bảo đảm tông nguôn xăng dâu tôi thiêu của các thương
nhân, bảo đảm đáp ứng nhu câu của nên kinh tê và tiêu dùng của xã hội.
Trong trường hợp cân thiệt, Bộ Công Thương điều chỉnh mức tông nguôn tôi
thiêu đã giao cho các thương nhân.”
«a: A 2 = „ LÄ ' A Ke vụ sÄ
Điêu 34. Thủ tục đăng ký tông nguồn xăng dâu tôi thiêu
hoạch phát triển trong năm tiép theo, thương nhân dau môi kinh doanh xăng
dâu đăng ký tông nguôn xăng dâu tôi thiêu với Bộ Công Thương.
ký được giao tông nguôn tôi thiêu.
Dẫn chiếu Điều 37. Quỹ bình dn giá xăng dầu
ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ôn giá); toàn bộ nguôn
trích lập, chi sử dung dé tham gia điêu tiệt, hô trợ cho mục tiêu bình ôn giá
bán xăng dâu trong nước.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ
bình ôn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ôn giá băng tài khoản mở
tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị
định này và hướng dân của Bộ Tài chính. Thương nhân đâu môi kinh doanh.
xăng dâu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân
hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn sô dư Quỹ bình ôn giá.
một khoản tiên cụ thê tính trên một lít, kg xăng, dâu thực tê tiêu thụ (đông/lít,
kg) theo thông báo điêu hành giá xăng dâu của Bộ Công Thương.
| Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình én
giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm
dừng trích lập Quỹ bình ôn giá.
| b) Mức chi sử dụng Quỹ bình bn giá: là một khoản tiền cụ thể tính trên
một lít, kg xăng, dâu thực tê tiêu thụ (đông/lít, kg) theo thông báo điều hành
giá xăng dau của Bộ Công Thương, được xem xét điều hành linh hoạt trong
các trường hợp giá cơ sở tăng cao hoặc việc tăng giá xăng, dâu ảnh hưởng đên
phát triên kinh tê - xã hội và đời sông nhân dân.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chỉ được chỉ sử dụng Quỹ.
bình ôn giá theo thông báo điều hành giá xăng dâu của Bộ Công Thương,
không được sử dụng Quỹ bình ôn giá xăng dâu cho các mục đích khác.
_ ©) Bộ Công Thương căn cứ tình hình thực tế, số dư Quỹ bình ồn giá, diễn
biên giá cơ sở xăng dâu tại thời điểm điều hành giá xăng dâu đê quyêt định
mức trích lập, mức chi sử dụng Quỹ bình ôn giá sau khi thông nhât về chủ
trương với Bộ Tài chính.
trừ và nộp kịp thời vào tài khoản Quỹ bình ổn giá tại ngân hàng; sô dư tài
khoản tiền gửi Quỹ bình ốn giá được tính lãi suất theo mức lãi suất áp dụng
cho tài khoản tiền gửi thanh toán của ngân hàng nơi thương nhân đâu môi
kinh doanh xăng dầu mở tài khoản tiền gửi Quỹ bình ồn giá trong cùng thời
kỳ. Phần lãi phát sinh trên tài khoản số dư Quỹ bình ổn giá dương được hạch
toán vào Quỹ bình ồn giá.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu sử dụng Quỹ bình ôn giá
theo thông báo điều hành của Bộ Công Thương nhưng tại thời điểm đó sô dư
của tài khoản tiền gửi Quỹ bình ổn giá không còn (số dư tài khoản tiên gửi
Quỹ bình ổn giá tại ngân hàng bằng không (0)), thương nhân dau môi kinh
doanh xăng dầu được vay vốn hoặc sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp đê
bù đắp cho phần chỉ sử dụng vượt Quỹ bình ổn giá (phần số dư Quỹ bình ồn
giá âm).
- Trường hợp thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu vay vốn ngân
hàng để bù đắp cho phần chỉ sử dụng vượt Quỹ bình ốn giá, sẽ được tính lãi
suất theo mức lãi suất thỏa thuận thấp nhất tại ngân hàng nơi thương nhân dau
: mdi kinh doanh xăng dầu vay vốn.
- Trường hợp thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu sử dụng các
nguồn tài chính hợp pháp để bù đắp cho phần chỉ sử dụng vượt Quỹ bình én
giá, sẽ được tính lãi suất tối da bằng mức lãi suất áp dụng cho tài khoản tiền
gửi thanh toán thấp nhất của một (01) trong các ngân hàng nơi thương nhân
đầu mối mở tài khoản tiền gửi Quỹ bình ồn giá.
công khai trên phương tiện thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc trên
phương tiện thông tin đại chúng về tình hình trích lập, chi sử dụng, lãi phát sinh
và số dư Quỹ bình ồn giá; đồng thời báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương.
triển khai thực hiện trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu
và báo cáo, công khai theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ
Tài chính. Trường hợp vi phạm, căn cứ mức độ của hành vi sẽ bị xử phạt
hành chính theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9
năm 2013 và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP
ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thê (nêu có). Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu vi phạm
nhiều lân sẽ bị xem xét đình chỉ hoạt động kinh doanh hoặc thu hồi Giấy xác
nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo quy
định của pháp luật hiện hành.
mm 14 mm
về Quỹ bình ồn giá xăng dâu; quy mô Quỹ bình ôn giá xăng dâu; kiêm tra,
giám sát thương nhân đầu môi kinh doanh xăng dâu thực hiện các quy định vê
trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ôn giá xăng dâu.”
Dẫn chiếu Điều 38. Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu
tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biên giá xăng dâu thê giới và tình hình
kinh tê xã hội trong từng thời kỳ.
xăng dâu được quyên quyêt định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tê
tại doanh nghiệp, thương nhân đâu môi kinh doanh xăng dâu và thương nhân
phân phôi xăng dâu quyet định giá bán lẻ xăng dâu (riêng dâu madút là giá
bán buôn) trong hệ thông phân phôi của mình phù hợp với chi phí phát sinh
thực tế tại doanh nghiệp va không cao hơn giá điêu hành do cơ quan nha nước
có thâm quyên công bô.
Đối với các dia bàn xa cảng, xa kho đầu mối, xa cơ sở sản xuất xăng dầu,
nêu có chỉ phí thực tê phát sinh hợp lý, hợp lệ (đã được kiêm toán) tăng cao
dân đên giá bán cao hơn giá điều hành, thương nhân đâu môi kinh doanh xăng
dâu được quyêt định giá bán thực tê tại địa bàn đó (đã được thông báo với Bộ
Công Thương) đề bu đặp chi phí phát sinh nhưng không vượt quá 2% giá điều
hành công bô cùng thời diem.
Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối
xăng dâu có trách nhiệm thông báo giá bán với Bộ Công Thương, Bộ Tài
chính ngay sau khi quyêt định giá bán xăng dâu của doanh nghiệp.
| 3. Thời gian điều hành giá xăng dầu
Thời gian điều hành giá xăng dầu vào các ngày mùng 1, ngày 11 và ngày
21 hàng tháng. Đôi với các kỳ điều hành trùng vào ngày nghỉ, ngày nghỉ lê
theo quy định của nhà nước, thời gian điều hành được lùi sang ngày làm việc
tiếp theo sau ngày nghỉ, ngày nghỉ lê. Đôi với kỳ điều hành trùng vào dịp Têt
Nguyên đán, thời gian điều hành được lùi sang kỳ điều hành tiệp theo.
Trường hợp giá các mặt hàng xăng dầu có biến động bất thường, ảnh
hướng lớn đên phát triên kinh tê - xã hội va đời sông nhân dân, Bộ Công
Thương có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
thời gian điều hành giá xăng dau cho phù hợp.
trên mười phân trăm (> 10%) so với giá cơ sở liên kê trước đó hoặc trường
: hợp giá các mặt hàng xăng dầu có biến động ảnh hưởng lớn đến phát triển
kimh tê - xã hội và đời sông nhân dân, Bộ Công Thương có trách nhiệm báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyêt định về biện pháp điều hành cụ thê.
xăng dâu được tiêu dùng phô biên trên thị trường.”
Dẫn chiếu Điều 38.a. Công thức giá cơ sở:
nhập khâu nhân với (x) tỷ trọng (%) sản lượng xăng dâu từ nguôn nhập khâu
cộng (+) giá xăng dâu từ nguôn sản xuất trong nước nhân với (x) ty trọng (%)
sản lượng xăng dâu từ nguôn sản xuất trong nước, trong đó:
dé tính giá cơ sở xăng dâu theo quy định tại Nghị định này chi đê áp dụng tính
| toán giá cơ sở xăng dau.
.. nhập khâu đề tính giá cơ sở được xác định hàng quý; tỷ trọng sản lượng của
quý trước liên kê được áp dụng đê tính giá cơ sở cho các kỳ điều hành giá cơ
sở của quý tiêp theo. !
Định kỳ hàng quý, trên cơ sở số liệu cung cấp về sản lượng xăng dầu
nhập khâu của Bộ Tài chính và báo cáo sản lượng bán xăng dâu trong nước
của các thương nhân đâu môi sản xuat xăng dau (từ ngày 21 tháng trước liên
kê tháng đâu tiên của quý đên ngày 20 tháng cuôi quý), cơ quan chủ trì điều
hành giá xăng dâu tính toán, xác định tỷ trọng (%) sản lượng xăng dâu từ
| nguôn trong nước va nhập khâu đê tính giá cơ sở.
..©) Giá xăng dầu từ nguồn nhập khẩu được xác định bằng (=) giá xăng
dâu thê giới cộng (+) chi phí đưa xăng dâu từ nước ngoài về cảng Việt Nam
cộng (+) chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ bình ôn giá
cộng (+) lợi nhuận định mức cộng (+) chi phí về thuê (thuê nhập khâu, thuê
tiêu thụ đặc biệt (nêu có), thuê bảo vệ môi trường (nêu có), thuê giá trị gia
tăng) cộng (+) phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Trong đó:
- Giá xăng dầu thế giới do Bộ Công Thương xác định theo nguyên tắc
tính bình quân theo sô ngày có giá giữa hai kỳ công bô giá cơ sở của giá các
sản phâm xăng dâu được giao dịch trên thị trường quôc tê.
- Chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam (gồm cộng (+)
hoặc trừ (-) premium là yêu tô điêu chỉnh giá trong hợp đông nhập khâu xăng
dầu, chỉ phí bảo hiểm, chi phí vận chuyên và các chi phí phát sinh khác nếu
có), do Bộ Tài chính xác định theo phương pháp bình quân gia quyên theo sản
lượng xăng dầu nhập khẩu và thông báo dé Bộ Công Thương áp dụng trong
công thức giá cơ sở. Bộ Tài chính rà soát, điều chỉnh mức chỉ phí đưa xăng
dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam định kỳ 6 tháng (trừ trường hợp có biên
động bất thường).
- Chi phí về thuế nhập khẩu xăng dầu được xác định trên cơ sở mức thuế
suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền nhân (x) (giá xăng dâu thê giới cộng (+)
chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam) nhân (x) tỷ giá ngoại
tệ. Trong đó, mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền được xác
định theo quý trên cơ sở sản lượng xăng dầu nhập khẩu (trong khoảng thời
gian từ ngày 21 tháng trước liền kề tháng đầu tiên của quý đến ngày 20 tháng
cuối quý) và mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền (%) của quý
trước liên kề là căn cứ để tính giá cơ sở của quý tiếp theo. Tỷ giá ngoại tệ thực
l hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20
tháng 4 năm 2018 và văn bản sửa đồi, bd sung, thay thế (nếu có).
Mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền (%) do Bộ Tài chính
l xác định và thông báo đề Bộ Công Thương áp dụng tính chỉ phí về thuế nhập.
khẩu trong công thức tính giá xăng dầu từ nguồn nhập khẩu.
- Chi phí về thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) được xác định trên cơ sở giá
tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân (x) thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, trong đó,
giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định trên cơ sở các yếu tố hình thành
giá cơ sở do Bộ Tài chính hướng dẫn để Bộ Công Thương tính toán, áp dụng
trong công thức tính giá cơ sở. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo
quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.
Các chỉ phí về thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế giá trị gia tăng, phí
và các khoản trích nộp khác được thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
- Chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức do Bộ Tài chính xác
định và thông báo hàng năm để Bộ Công Thương áp dụng trong công thức
tính giá cơ sở xăng dâu.
- Mức trích lập Quỹ bình ổn giá thực hiện theo thông báo của Bộ Công
Thương tại thời điềm công bo giá cơ sở.
Giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước bao gồm các yếu tố và được
xác định băng (=) giá xăng dầu thế giới cộng (+) hoặc trừ (-) premium (nếu
| có) cộng (+) chi phí đưa xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước về đến
cảng (nêu có) cộng (+) chỉ phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập
Quỹ bình ồn giá cộng (+) lợi nhuận định mức cộng (+) các khoản chi phí vê
thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trong đó: :
- Premium để tính giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước (nếu có) là
yếu tố điều chỉnh giá trong hợp đồng mua bán xăng dâu giữa thương nhân dau
mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đâu môi sản xuât xăng dâu hoặc
doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dâu của nhà
máy lọc dầu; được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên theo sản
lượng. Premium đưa vào tính giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước tôi
đa không cao hơn giá thế giới bình quân nhân (x) thuế suất thuê nhập khâu ưu
đãi đặc biệt thấp nhất đối với mặt hàng xăng dầu theo cam kết quốc tê (trường
hợp thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất đối với xăng dâu lớn
| hon 0%).
Premium va chi phí đưa xăng dầu từ các nha máy lọc dầu trong nước về
đến cảng (nếu có) do Bộ Tài chính rà soát, xem xét điều chỉnh định kỳ 6 tháng
(trừ trường hợp có biến động bất thường) và thông báo để Bộ Công Thương
áp dụng trong công thức giá cơ sở.
Các chi phí thuế, phí và các khoản trích nộp khác được thực hiện theo
quy định của pháp luật hiện hành.
- Các yếu tố hình thành giá gồm giá xăng dầu thế giới, chi phí về thuế
tiêu thụ đặc biệt (nếu có), chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức,
mức trích lập Quỹ bình ổn giá thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều này.
tích xăng không chì (%) nhân (x) {(giá xăng thế giới cộng (+) chi phí đưa
xăng từ nước ngoài về cảng Việt Nam cộng (+) chi phí về thuế nhập khẩu
xăng) nhân (x) tỷ trọng sản lượng xăng nhập khẩu cộng (+) (giá xăng thế giới
cộng (+) premium cộng (+) chi phí đưa xăng từ nhà máy loc dầu trong nước
đến cảng (nếu có)) nhân (x) tỷ trọng sản lượng xăng từ nguồn sản xuất trong
nước)} cộng (+) tỷ lệ phần trăm thé tích Etanol nhiên liệu (%) nhân (x) giá
Etanol nhiên liệu cộng (+) chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích
lập Quỹ bình ôn giá cộng (+) lợi nhuận định mức cộng (+) các khoán chỉ phí
về thuê, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện
hành, trong đó:
„ -Tỷ lệ phần trăm theo thể tích của xăng không chì, tỷ lệ phần trăm theo
thé tích của Etanol nhiên liệu áp dụng để tính giá cơ sở xăng sinh học theo
quy định tại Nghị định này là tỷ lệ cao nhất được phép pha trộn theo quy định
của cơ quan có thâm quyên phù hợp với từng chủng loại xăng sinh học; ty lệ
pha trộn thực tế năm trong giới hạn cho phép của cơ quan có thẩm quyền. `
- Giá Etanol nhiên liệu áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng sinh
học do Bộ Tài chính xác định và thông báo với Bộ Công Thương áp dụng
trong công thức tính giá cơ sở.
- Các yếu tố hình thành giá gồm: Giá xăng thế giới, chi phí đưa xăng từ
nước ngoài về cảng Việt Nam, premium đê tính giá xăng từ nguôn sản xuất
trong nước, chi phi đưa xăng từ nhà máy lọc dâu trong nước vê đên cảng (nêu
có), chi phí về thuê nhập khẩu xăng, chi phí vê thuê tiêu thụ đặc biệt, chi phi
kinh doanh định mức, mức trích lập Quỹ bình ôn giá, lợi nhuận định mức
thực hiện theo quy định tại điêm c khoản 1 Điều nay.
xăng dâu có trách nhiệm tông hợp, báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính
sản lượng xăng dâu xuat bán chi tiệt từng chủng loại từ ngày 21 tháng trước
.. liên kê tháng đâu tiên của quý đên ngày 20 tháng cuôi quý.
xăng dâu có trách nhiệm gửi báo cáo giá Etanol mua trong nước, giá Etanol
nhập khẩu, sản lượng Etanol mua trong nước và nhập khâu tương ứng về Bộ
Tài chính, Bộ Công Thương. :
: nhân dau môi kinh doanh xăng dâu có trách nhiệm gửi báo cáo chi phí dua
| xăng dau từ nước ngoài về cảng Việt Nam; premium đôi với nguôn trong
nước; chỉ phí đưa xăng dâu từ nhà máy lọc dâu trong nước về cảng (nêu có)
vê Bộ Tài chính.
xăng dâu có trách nhiệm kiêm toán riêng chuyên đề về chi phí kinh doanh
xăng dâu và gửi báo cáo vê Bộ Tài chính, Bộ Công Thương.
định, việc gửi báo cáo được lùi sang ngày làm việc liên kê. Thương nhân dau
môi chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của sô liệu báo cáo.
hợp, rà soát, đánh giá và tiên hành khảo sát thực tê (nêu cân thiệt) đề xem xét,
quyêt định chi phí đưa xăng dâu từ nước ngoài về cảng Việt Nam, premium
đôi với nguôn trong nước, chi phí đưa xăng dâu từ các nhà máy lọc dâu trong
nước về đên cảng (nêu có), chi phí kinh doanh định mức va thông báo dé Bộ
Công Thương áp dụng trong công thức giá cơ sở.
cơ sở.”
em 19
: “2. Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử
của mình về: Giá xăng dầu thê giới, giá cơ sở, giá điều hành các mặt hàng
xăng dâu; thời điểm áp dụng và mức trích lập, mức chi sử dụng Quỹ bình ôn
giá tại các kỳ điều hành giá xăng dâu; các biện pháp khác (nêu có).
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông
tin điện tử của mình về so dư Quỹ bình ôn giá xăng dau hàng quý.”
khoản 2; sửa đôi điểm b và bo sung điểm e khoản 3 Điều 40 như sau:
“1. Bộ Công Thương:
hành trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ôn giá. Mức trích lập và chi sử dụng
Quỹ bình ồn giá tại thời điểm công bô giá cơ sở thực hiện sau khi thông nhât
với Bộ Tài chính. Khi có ý kiện khác nhau, Bộ Công Thương quyêt định và
chịu trách nhiệm; trường hợp can thiệt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mồi,
thương nhân phân phối xăng dau thực hiện các quy định tại Điều 38 Nghị
định này.”
“l) Hướng dẫn địa bàn vùng sâu, vùng xa được phép hoạt động và giới
hạn sức chứa xăng dâu của thiết bi bán xăng dâu quy mô nhỏ phù hợp với quy
định hiện hành.”
. “2. Bộ Tài chính:
...a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra giám sát thương nhân
đâu môi kinh doanh xăng dâu thực hiện các quy định tại Điều 37 Nghị định này.
_ b) Hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành giá cơ sở, hướng
dân phương thức trích lập, chỉ sử dụng, quản lý vê Quỹ bình ôn gia; quy mô
Quỹ bình ôn giá xăng dâu; kiêm tra, giám sát thương nhân dau môi kinh doanh
xăng dâu thực hiện các quy định về trích lập, chi sử dung Quỹ bình ôn giá.”
“3. Bộ Khoa học và Công nghệ
hoàn thiện hệ thông tiêu chuân, quy chuân kỹ thuật quộc gia về đo lường, chất
lượng xăng dâu; hoàn thiện hệ thông văn bản quy phạm pháp luật về đo
lường, chat lượng đôi với xăng dau, quy định thực hiện thông nhât trong cả nước.
„ ®) Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện việc
kiêm soát về đo lường đôi với loại hình thiệt bi bán xăng dâu quy mô nhỏ.”
“5a. Bộ Công an chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra,
kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp quy định vê phòng cháy, chữa
cháy đôi với các thiết bi bán xăng dâu.”
“6. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, thực tiễn kinh doanh xăng dầu tại
Khu vực 3 thuộc địa bàn miên núi, vùng cao theo quy định của pháp luật, Uy
ban nhân dân tinh, thành phô trực thuộc trung ương cho phép tram cap phát
xăng dâu thuộc lực lượng vũ trang (quộc phòng, công an) được làm đại lý bán
lẻ xăng dâu, thương nhân nhận quyên bán lẻ xăng dâu với quy mô, trang thiệt
bị phù hợp với điều kiện kinh doanh xăng dâu ở khu vực đó; các điều kiện
khác phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật
khác có liên quan.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành |
. 2. Bãi bỏ khoản 6 Điều 9, khoản 18 Điều 9, khoản 7 Điều 15, khoản 7
Dẫn chiếu Điều 18., Điều 36, điểm e khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 40 của Nghị định
số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh.
xăng dâu. :
Điều 3. Điều khoản chuyén tiếp
xuât khâu, nhập khẩu xăng dâu, các Giây xác nhận kinh doanh xăng dâu, Giây
chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu được ti€p tục hoạt động
theo các điều kiện quy định tại Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP cho đên khi các
Giây phép, Giây xác nhận, Giây chứng nhận hét hiệu lực hoặc có sự thay đôi
về điêu kiện kinh doanh xăng dau.
.2 Đối với những hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy phép kinh doanh
xuat khâu, nhập khâu xăng dâu, các Giây xác nhận đủ điều kiện kinh doanh
xăng dâu, Giây chứng nhận cửa hàng đủ điêu kiện bán lẻ xăng dâu gửi đên
các cơ quan chức năng đây đủ và hợp lệ trước ngày Nghị định sửa doi, bd
sung Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP có hiệu lực thì áp dụng các điêu kiện về
kinh doanh xăng dâu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Những
trường hợp nộp ho sơ cap các Giây phép, Giây xác nhận, Giây chứng nhận
khác, áp dụng theo quy định tại Nghị định sửa đôi, bô sung Nghị định sô
83/2014/NĐ-CP.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Nghị định
hướng dân thi hành Nghị định này.
hi 21
thuộc Chính phủ, Chu tịch Uy ban nhân dân tinh, thành phô trực thuộc trung
ương và các tô chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. F
Nơi nhậm: Ñ bin TM. CHINH PHU
- Ban Bi thư Trung ương g; i A
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Zo SS TƯỜNG
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính pit Qn Ho, NY u
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trống Ga REY
- Văn phòng Trung ương va các Ban của Đảng; J J fi 4 bo Vd
- Văn phòng Tổng Bí thư; M Weir 0S Zz
- Văn phòng Chủ tịch nước; = WD b ING
- Hội đồng Dân tộc va các Ủy ban của Quốc hội:\ ®% 722 J /
- Văn phòng Quốc hội; YZ AA
- Tòa án nhân dan tối cao; 9 X84
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Lê Văn Thành
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
: - Cơ quan trung ương của các đoàn thé;
- Ban Chỉ đạo Pi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- .-Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).443 -
. £20, +
Sm è/))@ Nghị định số 95/2021/ND-CP
\=\ Send thpg 11 năm 2021 của Chính phủ)
ONO AI
Us =< 4y
2x W
Mẫusố1 | Pon để nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đôi/cấp lại Giấy xác nhận đủ
hy điều kiện làm thương nhân dau môi kinh doanh xăng dau
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mi kinh doanh
Mau sô 2 x H
xăng dâu
x x Đơn đề nghị cấp/cấp bd sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận
Mâu sô 3 RE AT tA Ls 12 2
cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dâu
-. Đơn dé nghị cap/cap lại do thay đôi thông tin Giây tiép nhận
Mẫu sô 3a | thông báo kinh doanh xăng dâu băng thiết bị bán xăng dau quy
mô nhỏ
x x Giấy tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán
Mẫu sô đa | _~ A A ola :
xăng dâu quy mô nhỏ
Mẫu số 1
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
—¬- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / ....... Hgày ... tháng ... năm...
PON ĐÈ NGHỊ CAP/CAP BO SUNG, SỬA ĐỎI/CÁP LAI GIẦY
XÁC NHẬN PU DIEU KIỆN LAM THƯƠNG NHÂN ĐẦU MỚI
KINH DOANH XĂNG DẦU
Kính gửi: Bộ Công Thương.
Tên doanh nghiệp:...............................neeenensneneneeneesneeeeenenenennennnnnennenenenenenennstnnh
Tên giao dịch đối ngoại:.....................eenenesnennsnenneneennnennn nen nen nnenenneerneneresnenng
Địa chỉ trụ sở chính:..............................-.-nneneseessesssenseneeesernnnsnennnnrnnnenenensnsnsnsns
Số điện thoại: ...................................‹-.-eeeeeener. số Fax:.....................5.5.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp ngày... tháng... năm...
VIE SO THUS ._——_——__/m II 3 3 esas ssn snsasasssses
Đề nghị Bộ Công Thương xem xét, cấp/cấp bổ sung, sửa dbi/cap lại Giấy
xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân dau môi kinh doanh xăng dâu cho doanh
nghiệp theo quy định tại Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014
của Chính phủ vê kinh doanh xăng dâu; Nghị định sô..... ../2021/ND-CP ngay....
tháng .... năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bd sung một sô điều của Nghị định
số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dâu.
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng
dâu; Nghị định sô......./2021/NĐ-CP ngày... tháng .... năm 2021 của Chính phủ
sửa đôi, bô sung một sô điều của Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9
năm 2014 về kinh doanh xăng dầu và các văn bản pháp luật khác có liên quan và
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
' GIÁM ĐÓC DOANH NGHIỆP
i . (Ky tén va dong dau)
* HO sơ kèm theo, gôm:
3 Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dâu thuộc sở hữu hoặc thuê, danh sách
tông đại lý kinh doanh xăng dâu, đại lý bán lẻ xăng dâu, thương nhân nhận
quyền thuộc hệ thông phân phôi xăng dâu của thương nhân, kèm theo các tài
liệu chứng minh.
x A.
Mau so 2
BỘ CONG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
—— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số -TNĐM/QĐ-BCT Hà Nội, ngày ..... tháng .... năm .....
GIẦY XÁC NHẬN PU DIEU KIỆN LAM THƯƠNG NHÂN ĐẦU MỖI
KINH DOANH XANG DAU
; Cấp lần thứ nhất: ngày... tháng... năm...
Cap bồ sung, sửa đôi lần thik... ngày... tháng... năm...
Cap lại lan thứ...: ngày... tháng... năm...
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cau tô chức của Bộ Công Thương;
: Căn cứ Nghị định số 83/2014/ND-CP ngày 03 thang 9 ndm 2014 cua
. Chính phủ về kinh doanh xăng dau;
Căn cứ Nghị định só......../2021/NĐ-CP ngày..... tháng..... năm 2021 của
Chính phủ sửa đôi, bo sung một sô điều của Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP ngày
03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu;
Xét hồ sơ đề nghị cắp/cấp bồ sung, sửa đồi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều
kiện làm thương nhân dau moi kinh doanh xăng dau của.......... (1);
Theo đề nghị CỦØ........................nnnennnnennenen nen nen nen nen sex nensenserseseseesee (2)
QUYẾT ĐỊNH:
Dẫn chiếu Điều 1. Cho phép..................nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnsnenneneesssseseeeeeeeeeeeeseeeeeeeeesesee, (1)
Tên giao dịch L0 HH erie ie serine ese ese ebeeeaeenseaesssnassasnaeans
Địa chỉ trụ sở Chin. ..coviiiiiieiccrecr
Số điện thoại:...................................sesesesr. số FAX: ei
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sb:..., do... cấp ngày.... tháng.... năm....
Mã số HUE: eects eerste eens bss
Được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu.
Dẫn chiếu Điều 2. (1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định
sô 83/2014/NĐ-CP ngày 03 thang 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh
xăng dâu; Nghị "định sÔ......./2021/NĐ-CP ngày.... tháng .... năm 2021 của
Chính phủ sửa đôi, bô sung một so điều của Nghị định sô 83/2014/NĐ-CP ngày
03 tháng 9 năm 2014 vê kinh doanh xăng dâu và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Dẫn chiếu Điều 3. Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mồi kinh doanh
xăng dầu này có giá trị đến hết ngày...... tháng .... năm ......; (3) thay thê cho
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân dau môi kinh doanh xăng dâu sô
....... ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.