quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
A ey
CHINH PHU CONG HOA XA HQI CHU NGHIA VIET NAM
mg Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 122/2021/NĐ-CP Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021
x— Po NGHỊ ĐỊNH
I DI
rr - Quy định về xử phạt vi phạm hành chính
ĐEN Này 30/2/2011. trong lĩnh vực ke hoạch và dau tư
Can cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
doi, bo sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật To chức chính
quyên địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật
sta doi, bo sung mot so điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13
tháng 11 nam 2020;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bỏ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; |
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kê hoạch và dau tư.
Chương I
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thâm quyên lập biên bản vi
phạm hành chính và thầm quyên xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kê hoạch và đâu tư.
phạm pháp luật có lôi do tô chức, cá nhân thực hiện mà không phải là tội phạm
theo quy định của Bộ luật Hình sự và được quy định tại Nghị định này, bao
gồm:
kinh doanh tại Việt Nam, đâu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, đầu tư
theo phương thức đôi tác công tư (PPP));
đâu tư không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt
: vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
gọi tặt là tô chức, cá nhân) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
hoạch và đâu tư;
chính theo quy định tại Nghị định này;
hành chính quy định tại Nghị định này.
Doanh nghiệp tư nhân được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,
Luật Đâu tư, Luật Đâu tư theo phương thức đôi tác công tư và các văn bản quy
phạm pháp luật khác;
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này vi phạm hành chính trong phạm vi và
thời hạn được ủy quyên của doanh nghiệp và theo sự chỉ đạo, điều hành, phân
công, châp thuận của doanh nghiệp thì đôi tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
là doanh nghiệp đó; mức phạt áp dụng đối với tổ chức.
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi, thời hạn được
doanh nghiệp ủy quyên và không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp
thuận của doanh nghiệp thì người đứng đâu chỉ nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi
phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đôi với cá nhân về những hoạt động
do chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thực
hiện;
tư nước ngoài trong hợp dong BCC, văn phòng điều hành của nhà thâu nước
ngoài tại Việt Nam;
hoạch và đâu tư.
Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu qua
dụng một hoặc nhiều biện pháp khăc phục hậu quả được quy định cụ thê tại các
điều từ Chương II đên Chương V Nghị định này.
Điều 4. Mức phạt tiền
này được quy định như sau:
_ 2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với
tô chức (trừ mức phạt quy định tại diem c khoản 2 Điều 28; diem a và điểm b
khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điêu 63 Nghị định này là mức phat áp dụng đôi
với cá nhân). Đôi với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiên
đôi với cá nhân bang 1/2 (một phân hai) mức phạt tiên đôi với tô chức.
Điều 5. Thời hiệu và thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm
đăng ký doanh nghiệp là 01 năm; đôi với lĩnh vực quy hoạch là 02 năm.
| 2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 9; Điều 10; Điều
13; Điều 14; khoản 2 Điêu 15; khoản 3 Điêu 16; Điêu 17; Điêu 18; Điêu 19; Điêu
20; Điêu 21; Điêu 22; Điêu 23; Điêu 24; Điêu 30; Điêu 36; Điêu 37; Điêu 43;
Điêu 44; Điêu 45; Điêu 46; Điêu 47; Diêu 48; Điêu 49; Điêu 50; Điêu 5 1; Điêu
52; Điêu 53: Điêu 54; Điệu 55; Điêu 56; Điêu 57; Điêu 58; Điêu 59; Điêu 60;
Điêu 61; Điêu 62; Điêu 63; Điêu 64; Điêu 65; Điêu 66; Điều 67; Điều 68, Điêu
69; Điêu 70; Điều 71 và Dieu 72 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành
chính đang thực hiện.
Đối với hành vi vi phạm đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời
điêm phát hiện hành vi vi phạm.Trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì
thời hiệu được tính từ thời điểm châm dứt hành vi vi phạm.
vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điêu này, Điều 12 và Điều 25) là hành
vi vi phạm hành chính đã kêt thúc.
| _ Đối với hành vi vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu được tinh từ thời điểm
châm dứt hành vi vi phạm.
. . Chương II ĩ Ì
HANH VI VI PHAM HANH CHINH TRONG LINH VUC ĐẦU TƯ,
HINH THUC XU PHAT, MUC XU PHAT VA
BIEN PHAP KHAC PHUC HAU QUA
, , Myc 1 - . A
HANH VI VI PHAM HANH CHINH TRONG LINH VỰC DAU TƯ CÔNG,
HINH THUC XU PHAT, MUC XU PHAT VA
BIEN PHAP KHAC PHUC HAU QUA
Điều 6. Vi phạm về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên
các hành vi sau:
tư khi chương trình, dự án trùng lặp với chương trình, dự án đã có quyết định
chủ trương đâu tư hoặc đã có quyêt định đâu tư;
nghiên cứu tiên khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi;
dự án.
các hành vi sau:
trương đâu tư, Báo cáo nghiên cứu tiên khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi
không đúng đơn giá, định mức theo quy định;
thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hợp với tiêu chuân quôc gia, quy
chuân kỹ thuật quốc gia;
thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hợp với chiên lược, kê hoạch phát
triển kinh tệ - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật vê
quy hoạch; :
- thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không xác định được nguôn vôn và khả năng
cân đôi vôn.
toán chi phí lập Báo cáo đê xuất chủ trương đâu tư, Báo cáo nghiên cứu tiên
khả thi, Báo cáo nghiên cứu kha thi không đúng đơn giá, định mức đôi với hành
vi vi phạm quy định tại di€m a khoản 2 Điêu này;
cứu tiên khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi cho phù hợp với tiêu chuân quốc
gia, quy chuân kỹ thuật quốc gia đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém b
khoản 2 Điêu này;
cứu tiên khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với chiên lược, kê hoạch
phát triên kinh tê - xã hội và quy hoạch có liên quan đôi với hành vi vi phạm
quy định tại điêm c khoản 2 Điêu này.
Điều 7. Vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động đầu tư công
các hành vi sau:
triên khai thực hiện chương trình, dự án;
trình, dự án không đây đủ, không chính xác.
thực hiện chương trình, dự án đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này;
tin, tài liệu liên quan đên chương trình, dự án đôi với hành vi vi phạm quy định
! tai diem b khoản 1 Điêu này.
Điều 8. Vi phạm về thiết kế chương trình, dự án đầu tư công
các hành vi sau:
: a) Thiết kế chương trình, dự án không theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn,
định mức và giải pháp kỹ thuật không bảo đảm chất lượng:
giải pháp kỹ thuật bảo dam chat lượng đôi với hành vi vi phạm quy định tại
diém a khoản 1 Điều này;
hành vi vi phạm quy định tại diém b khoản 1 Điều này.
Điều 9. Vi phạm về theo doi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau:
không trung thực, không khách quan.
đoạn, đánh giá kêt thúc theo quy định; không đánh giá tác động và đánh giá đột
xuât khi có yêu câu.
Điều 10. Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
các hành vi sau:
_ a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không
đây đủ nội dung theo quy định;
.._b) Không cập nhật Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư lên Cổng thông tin
quốc gia về giám sát và đánh giá dau tư.
các hành vi sau:
: a) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo
quy định;
sát, đánh giá đâu tư không đây đủ nội dung đôi với hành vi vi phạm quy định
tại điêm a khoản 1 Điều này;
_ b) Buộc cập nhật Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư lên Cổng thông tin
quôc gia về giám sát và đánh giá đâu tư đôi với hành vi vi phạm quy định tại
điêm b khoản 1 Điều này;
quy định đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 11. Vi phạm về sử dụng vấn đầu tư công
dụng von dau tư công vượt tiêu chuân, định mức theo quy định.
dụng von dau tư công không đúng mục đích, không đúng đôi tượng.
tiêu chuân, định mức hoặc sử dụng không đúng mục đích, không đúng đôi
tượng đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều nay.
Điều 12. Vi phạm trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có
i Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn
dau tư công có cau phân xây dựng về khảo sát, thiết kê, giám sát thi công, xây
dựng công trình, quản lý chât lượng, nghiệm thu, thanh toán, quyêt toán dự án
dau tư thì người có thâm quyên xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định này
được xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động xây dựng.
8 _—
Điều 13. Vi phạm về quản lý thực hiện chương trình, dự án sứ dụng
nước ngoài
| 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi
không tô chức giám sát, đánh giá chương trình, dự án sử dụng vôn ODA, vôn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo quy định.
các hành vi sau: |
chủ trương dau tư, quyết định dau tư chương trình, dự án, quyêt định chủ trương
thực hiện, quyêt định phê duyệt Văn kiện dự án hô trợ kỹ thuật, phi dự án;
hoặc sự kiện bat khả kháng.
Điều 14. Vi phạm về chế độ báo cáo và cung cấp thông tin đối với
nước ngoài
tuân thủ chê độ báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án sử dụng vôn ODA,
vôn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài gửi cơ quan có thâm quyên.
không cung cap hoặc cung cap thông tin, tài liệu không chính xác về chương
trình, dự án sử dụng vôn ODA, vôn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
..a) Buộc lập báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Myc2 =~
_ HANH VI VI PHAM HANH CHINH TRONG
LINH VỰC ĐAU TƯ KINH DOANH TẠI VIỆT NAM,
HINH THUC XU PHAT, MUC XU PHAT VA
BIEN PHAP KHAC PHUC HAU QUA
Điều 15. Vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại
ì các hành vi sau: :
. a) Lap báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không
đây đủ nội dung theo quy định;
Ñ 9
... b)Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo
quy định.
các hành vi sau:
đúng thời hạn theo quy định; '
phòng điều hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kê từ ngày có quyêt định châm
dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đâu tư nước ngoài trong hợp
dong BCC;
ngày làm việc kể từ ngày quyết định ngừng hoạt động của dự án dau tư;
_ d) Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án
đâu tư cho cơ quan đăng ký đâu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày châm dứt
hoạt động dự án đâu tư đôi với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điêu 48 Luật
Đâu tư.
sát, đánh giá đâu tư không đây đủ nội dung đôi với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này;
quy định đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
thực hiện chê độ báo cáo đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2
Điêu này;
| d) Buộc gửi thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
cho cơ quan đăng ký đâu tư đôi với hành vi vi phạm quy định tại điêm c, điểm
d và điềm đ khoản 2 Điều nay.
Điều 16. Vi phạm về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
vôn, mua cô phân, mua phân vôn góp của tổ chức kinh té không đáp ứng các
điêu kiện theo quy định.
2: Phat tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: .
đáp ứng các điêu kiện theo quy định;
10 cu
_ b) Nha đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, điểm b và
diém c khoản 1 Điều 23 Luật Dau tư năm 2020 nhận chuyên nhượng toàn bộ
hoặc một phân dự án dau tư không đáp ứng điêu kiện theo quy định.
thực hiện hoạt động dau tư kinh doanh trong các ngành, nghé cam dau tư kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
doanh và nộp lại sô lợi bật hợp pháp có được do đâu tư kinh doanh ngành, nghệ
cam dau tư kinh doanh đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điêu này.
Điều 17. Vi phạm về việc cấp, điều chính Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC),
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư
lập Văn phòng điều hành của nhà đâu tư nước ngoài trong hợp đông BCC nhưng
không đăng ký với cơ quan đăng ký đâu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.
các hành vi sau:
xác đề được cập Giây chứng nhận đăng ký dau tư, chap thuận chủ trương đầu
tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương dau tư dong thời với chap thuận nhà dau
tư, chap thuận nha dau tư;
trong trường hợp việc điều chỉnh dự án dau tư làm thay đôi nội dung Giây
chứng nhận đăng ký đâu tư;
¢) Không thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đâu tư dong thời với chap thuận nhà dau tư, chap
thuận điều chỉnh nhà dau tư đôi với các trường hợp phải điêu chỉnh theo quy
.. định pháp luật. l
_. a)Buộc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà
| đầu tư nước ngoài trong hợp dong BCC đôi với hành vi vi pham quy định tai
khoản 1 Điêu này;
với hành vi vi phạm quy định tại diém b khoản 2 Điêu này;
| c) Buộc thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp
m 11
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp
thuận dieu chỉnh nhà dau tư đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản
2 Điêu này.
Điều 18. Vi phạm về ưu đãi đầu tư
khai không chính xác, không trung thực các thông tin cân thiết đề được hưởng
ưu đãi đâu tu.
Trường hợp vi phạm dé hưởng ưu đãi đầu tư về thuế và các khoản thu
khác thuộc ngân sách thì bị xử lý theo quy định vê xử phat vi phạm hành chính
trong lĩnh vuc thuê và pháp luật có liên quan.
do được hưởng ưu đãi đầu tư không đúng quy định đôi với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19. Vi phạm về thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
các hành vi sau:
ky quỹ đê bảo đảm thực hiện dự án dau tư có đê nghị Nhà nước giao đât, cho
thuê dat, cho phép chuyên mục đích sử dụng dat, trừ trường hợp pháp luật quy
định khác;
quy định;
bồ sung bảo lãnh ký quỹ của tô chức tín dụng khi có yêu câu bô sung băng văn
bản từ cơ quan quản lý dau tư;
„ đd)Kê khai, lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác
đê được giảm chi phí bảo đảm thực hiện dự án.
các hành vi sau:
đâu tư, chap thuận chủ trương dau tư đông thời với chap thuận nhà dau tu, chap
thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
_.b)Không thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính
đôi với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
12 -_
các hành vi sau:
hoặc chap thuận chủ trương đâu tư, chap thuận chủ trương dau tư đông thời với
chap thuận nhà đâu tư, chap thuận nhà dau tư;
hoặc ngừng một phân hoạt động của dự án đâu tư.
pháp luật đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
không hợp pháp, không trung thực, không chính xác đôi với hành vi vi phạm
quy định tại diém d khoản 1 Điều này;
; c) Buộc thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính
đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém b khoản 2 Điều này;
chứng nhận đăng ký dau tư, văn bản chap thuận chủ trương đầu tư, văn bản
chap thuận chủ trương dau tư đồng thời với chap thuận nhà dau tư hoặc châm
dứt hoạt động của dự án dau tư đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém c
khoản 2 Điêu này;
| đ) Buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận
chủ trương đâu tư dong thời với chap thuận nhà đâu tư, chap thuận nhà dau tư
đôi với hành vi vi phạm quy định tại điềm a khoản 3 Điều này.
Mục3
ĩ HANH VI VI PHAM HANH CHINH TRONG ;
LINH VỤC ĐAU TƯ KINH DOANH TƯ VIỆT NAM RA NƯỚC
NGOÀI, HINH THUC XU PHẠT, MUC XU PHAT VA
BIEN PHAP KHAC PHUC HAU QUA
Điều 20. Vi phạm chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài
các hành vi sau:
báo cáo không đây đủ nội dung, không có tài liệu kèm theo theo quy định;
xác, không đúng thời hạn quy định lên Hệ thông thông tin quốc gia về đâu tư;
_ 13
..©)Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không
đây đủ nội dung theo quy định;
| d) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo
quy định.
cáo hoạt động đâu tư ra nước ngoài đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 1 Điêu này;
tin lên Hệ thông thông tin quốc gia về đâu tư đôi với hành vi vi phạm quy định
tại điệm b khoản 1 Điêu này;
sát, đánh giá dau tư không đây đủ nội dung đôi với hành vi vi phạm quy định
tai điệm c khoản 1 Điều này;
| _ d) Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định
đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém d khoản 1 Điều này.
Điều 21. Vi phạm về thi tục đầu tư ra nước ngoài
- không cập nhật lên Hệ thông thông tin quộc gia về đâu tư các nội dung thay đôi
khi đã quá thời hạn 01 tháng kê từ thời điểm dự án đầu tư ra nước ngoài có nội
dung thay đôi không thuộc diện phải điều chính Giây chứng nhận đăng ký dau
tư ra nước ngoài.
các hành vi sau:
„ a)Lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác dé được
cấp Giây chứng nhận đăng ký đâu tư ra nước ngoài;
án dau tư khác ở nước ngoài nhưng không thực hiện thủ tục đề được cap Giây
chứng nhận đăng ký đâu tư ra nước ngoài cho dự án đâu tư đó;
mm của mình tại Việt Nam đê thanh toán hoặc hoán đôi cho việc mua cô phân, phân
vôn góp hoặc dự án đâu tư của tô chức kinh tê ở nước ngoài nhưng không thực
hiện thủ tục cap Giây chứng nhận đăng ký đâu tư ra nước ngoài theo quy định;
nước ngoài trong trường hợp pháp luật quy định phải điều chính;
14 <_
ký dau tư ra nước ngoài trong trường hợp pháp luật quy định phải cham dứt;
_ ©) Nhà đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đâu tư ra nước ngoài sau khi nhà dau tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại
Việt Nam trong trường hợp nhà đâu tư Việt Nam dùng cô phân, phân vôn góp
hoặc dự án đâu tư của nhà đâu tư nước ngoài tại Việt Nam đê thanh toán hoặc
hoán đôi cho việc mua cô phân, phân vôn góp hoặc dự án đâu tư của tô chức
kinh tê ở nước ngoài.
_ 3. Phat tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi
dau tư ra nước ngoài khi chưa được cap Giây chứng nhận đăng ký dau tư ra
nước ngoài theo quy định.
_ 4. Phat tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi
dau tư ra nước ngoài các ngành, nghé bị câm dau tư ra nước ngoài.
tư ra nước ngoài lên Hệ thông thông tin quốc gia về dau tư đôi với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 Điêu này;
_ b)Budc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém b và điểm c khoản 2 Điều này;
mm ¢) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài đôi với hành vi vi phạm quy định tại điềm d khoản 2 Điêu này;
ky đâu tư ra nước ngoài đôi với hành vi vi phạm quy định tại điêm đ khoản 2
; Điều này;
ngoài đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
pháp có được do đâu tư ra nước ngoài ngành, nghệ câm đâu tư đôi với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 4 Điêu này.
Điều 22. Vi phạm về hoạt động đầu tư ra nước ngoài
không thực hiện đúng các nội dung ve hoạt động dau tư ra nước ngoài ghi trong
: Giây chứng nhận đăng ký đâu tư ra nước ngoài.
các hành vi sau:
nhập từ việc dau tư ra nước ngoài về Việt Nam theo quy định.
- 15 |
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thi xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê;
toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án dau tư về Việt Nam sau khi kêt
thúc hoạt động đâu tư ở nước ngoài.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê.
nước ngoài về Việt Nam đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2
| Điêu này; “
thanh lý dự án đầu tư về Việt Nam đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 2 Điêu này. !
Mục 4
LINH VỤC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG TƯ (PPP), HÌNH THỨC XU PHẠT, MUC XU PHAT
VA BIEN PHAP KHAC PHUC HAU QUA
Điều 23. Vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động đầu tư
các hành vi sau:
không chính xác;
thực hiện hoạt động đâu tư theo phương thức PPP;
hạn hoặc không đây đủ nội dung theo quy định;
theo quy định.
PPP đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
16 p
xác tình hình hoạt động đâu tư theo phương thức PPP đôi với hành vi vi phạm
quy định tại di€ém b khoản 1 Điêu này;
sát, đánh giá dau tư không đây đủ nội dung đôi với hành vi vi phạm quy định
tại diém c khoản 1 Điều này;
hành vi vi phạm quy định tại điêm d khoản 1 Điều này.
Điều 24. Vi phạm đăng tải thông tin về dự án PPP
các hành vi sau:
trang thông tin điện tử (nêu có) của cơ quan có thâm quyên so với thời hạn theo
quy định pháp luật vê PPP;
đúng nội dung được phê duyệt.
không đăng tải các thông tin về dự án PPP.
„ a)Buộc đăng tải thông tin về dự án PPP đầy đủ, đúng nội dung được duyệt
đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém b khoản 1 Điều này;
định tại khoản 2 Điêu này.
Điều 25. Vi phạm đối với dự án PPP có cầu phần xây dựng
công, xây dựng công trình, quản lý chât lượng, nghiệm thu, thanh toán, quyêt
toán tiêu dự án có câu phân xây dựng thì người có thâm quyên xử phạt vi phạm
hành chính tại Nghị định này được xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.
Điều 26. Vi phạm về Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên
các hành vi sau:
; a) Không tuân thủ trình tự, thủ tục lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,’
quyêt định chủ trương đâu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyêt định phê duyệt
dự án PPP;
_— 17
PPP, dự án PPP;
trường hợp được điêu chỉnh theo quy định.
các hành vi sau:
khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng đơn giá, định mức theo quy
định;
phù hợp với chiên lược, kê hoạch phát triển kinh tê - xã hội của quôc gia và quy
. hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
toán chi phí lập Báo cáo nghiên cứu tiên khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi
không đúng đơn giá, định mức đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém a
khoản 2 Điêu này;
thi phù hợp với chiên lược, kê hoạch phát triên kinh tê - xã hội và quy hoạch có
liên quan đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 27. Vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP
các hành vi sau:
sơ mời thầu, hô sơ yêu câu trong lựa chọn nhà đâu tư không phù hợp quy định
về tư cách hợp lệ của nhà đâu tư, ưu đãi trong lựa chọn nhà đâu tư;
sơ yêu cau không đúng quy định của pháp luật vé PPP;
hành hỗ sơ mời sơ tuyên, hô sơ mời đàm phán, hỗ sơ mời thâu, ho sơ yêu cau
trong thông báo mời sơ tuyên, thông báo mời thâu;
_.đ) Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời
thâu, hô sơ yêu câu nhưng không thực hiện thông báo theo quy định;
18 :
đàm phán, hô sơ dự thâu của nhà đâu tư không đúng quy định;
| g) Không phát hành hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
cho nhà đâu tư theo đúng thời gian, địa điêm nêu trong thư mời thâu;
thâu, thông báo mời thâu, thư mời thâu.
các hành vi sau:
mời thâu, hô sơ yêu câu không đúng thâm quyên;
lợi thê cho một hoặc một sô nhà dau tư gây ra cạnh tranh không bình đăng:
của nhà đâu tư theo yêu câu của hô sơ mời sơ tuyên, hô sơ mời đàm phán, hô
sơ mời thâu;
lựa chọn nhà đâu tư không đây đủ nội dung, không chính xác, không đúng
thâm quyên;
không đúng quy định của pháp luật.
giá hô sơ dự thâu của nhà đâu tư không đúng tiêu chuân đánh giá được phê
duyệt trong hô sơ mời thâu nhưng không làm thay đôi kết quả lựa chọn nhà dau
tư.
đánh giá hô sơ dự thâu, hô sơ đề xuất không đúng tiêu chuân đánh giá được phê
duyệt trong hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu dân đên thay đôi kết quả lựa chọn
nhà dau tu.
hiện hợp đông theo quy định đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản
2 Điêu này.
Điều 28. Vi phạm khác về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP
các hành vi sau:
lựa chọn nhà đâu tư;
Co 19
nhà đâu tư.
các hành vi sau:
hạn quy định;
phức tạp của dự án và không đáp ứng tiêu chuân, điều kiện quy định;
tạo về dau thâu, chứng chỉ hành nghê hoạt động đâu thâu theo quy định của
pháp luật vê dau thâu.
Điều 29. Vi phạm về hợp đồng dự án, doanh nghiệp dự án PPP
hợp đông dự án PPP có nội dung không đây đủ theo quy định.
các hành vi sau:
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cô phân không phải là công ty đại chúng, có mục
đích duy nhât là đê ký kêt và thực hiện hợp đông dự án PPP;
Điều 30. Vi phạm về ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực PPP
khai không trung thực, không chính xác các thông tin cân thiết đề được hưởng
ưu đãi dau tư.
Trường hợp vi phạm để hưởng ưu đãi đầu tư về thuế và các khoản thu
khác thuộc ngân sách thì bị xử lý theo quy định vê xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thuê và pháp luật có liên quan.
do được hưởng ưu đãi đầu tư không đúng quy định đôi với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 Điêu này.
Điều 31. Vi phạm về thực hiện dự án PPP
không ban hành quy định về lựa chọn nhà đâu tư đề áp dụng thông nhât theo
quy định.
20 _
các hành vi sau:
quy định;
các hành vi sau:
.„. a)Buộc ban hành quy định về lựa chọn nhà đầu tư để áp dụng thống nhất
đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
hợp chưa quyêt toán đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này;
nhận hoàn thành công trình đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản
3 Điều này.
. . Chương III |
HANH VI VI PHAM HANH CHINH TRONG LINH VUC PAU THAU,
HINH THUC XƯ PHẠT, MỨC XU PHẠT VA
BIỆN PHÁP KHÁC PHỤC HẬU QUÁ
| n. Mụcl |
HANH VI VI PHAM HANH CHINH TRONG LINH VỤC ĐAU THAU
LUA CHON NHA THAU, HINH THUC XU PHAT, MUC XU PHAT
VA BIEN PHAP KHAC PHUC HAU QUA
Điều 32. Vi phạm về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
các hành vi sau:
. a) Khong thuc hién hoặc thực hiện không đúng trình tự, thủ tục và. thẩm
quyên trong quá trình lập, thâm định, phê duyệt kê hoạch lựa chọn nhà thâu, kê
hoạch lựa chọn nhà thâu điều chính theo quy định của pháp luật về dau thâu;
nội dung hoặc không đây đủ căn cứ theo quy định của pháp luật về đâu thâu;
_- 21
cho toàn bộ dự án, dự toán khi đã đủ điều kiện lập kê hoạch lựa chọn nhà thâu
cho toàn bộ dự án, dự toán đó.
dụng phương thức lựa chọn nhà thâu, hình thức lựa chọn nhà thâu và loại hợp
đông không phù hợp với quy mô, tính chât gói thâu.
các hành vi sau:
phê duyệt trừ trường hợp chỉ định thâu đôi với các gói thâu cân thực hiện đê
khắc phục ngay hoặc đê xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cô bat khả kháng;
gói thầu can triển khai ngay đề tránh gây nguy hại trực tiếp den tính mạng, sức
khỏe và tài sản của cộng dong dân cư trên địa ban hoặc đê không ảnh hưởng
nghiêm trọng den công trình liên kê; gói thâu mua thuộc, hóa chat, vật tư, thiệt
bị y tê đê triển khai công tác phòng, chong dịch bệnh trong trường hợp cap
bách;
tính chât kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đông bộ của dự án dân đên làm giám
tính cạnh tranh trong đâu thâu hoặc đê tránh áp dụng lựa chọn nhà thâu qua
mạng.
Điều 33. Vi phạm về lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm,
các hành vi sau:
yêu cau nhưng không thực hiện việc lập, thâm định, phê duyệt theo quy định;
sơ mời thâu, hô sơ yêu cau theo quy định của pháp luật về dau thâu trước khi
phê duyệt.
các hành vi sau:
mời thâu, hô sơ yêu câu không đúng thâm quyên;
_ b) Nêu các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi
thê cho một hoặc một sô nhà thâu gây ra cạnh tranh không bình đăng:
„ ©) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ SƠ mời so tuyến, hồ sơ mời
thâu, hô sơ yêu cầu không phù hợp với quy mô, tính chât kỹ thuật của gói thâu;
2 py
. .d) Yêu cầu nhà thầu phải nộp giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc
giây chứng nhận quan hệ đôi tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương giấy
phép bán hàng đôi với hàng hóa thông thường, thông dụng, săn có trên thị
trường, đã được tiêu chuân hóa và được bảo hành theo quy định của nhà sản
xuât.
các hành vi sau:
lựa chọn nhà thâu đã phê duyệt;
định.
Điều 34. Vi phạm về tổ chức lựa chọn nhà thầu và đánh giá hồ sơ quan
các hành vi sau:
hô sơ mời quan tâm, hô sơ mời sơ tuyên, hô sơ mời thâu, ho sơ yêu câu trong
thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyên, thông báo mời chào hàng,
thông báo mời thâu, thư mời thâu;
định sửa đôi kèm theo những nội dung sửa đôi den các nhà thâu đã mua hoặc
nhận hô sơ mời thâu, hô sơ yêu cau theo quy định của pháp luật về đâu thâu;
thông báo không nêu rõ hoặc không đây đủ nội dung theo quy định của pháp
luật vê đâu thâu;
. d) Không tiếp nhận hoặc tiếp nhận, quản lý hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
tuyên, ho sơ dự thâu, hô sơ đê xuat của nhà thâu không đúng quy định pháp
luật vê dau thâu;
: đ) Không phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thâu, hô sơ yêu câu cho nhà thâu theo đúng thời gian, địa điểm nêu trong thông
báo mời quan tâm, thông báo mời thâu, thông báo mời chào hàng:
hạn quy định.
các hành vi sau:
mời quan tâm, hô sơ mời sơ tuyên, hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu không đáp
ứng thời gian quy định;
m 23
thâu, thông báo mời thâu;
không đây đủ nội dung, không chính xác, không đúng thâm quyên.
các hành vi sau:
thuật đôi với trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hô sơ, hai
giai đoạn hai túi hô sơ;
hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thâu nhưng không làm thay đôi kết
quả đánh giá đôi với nhà thâu;
_d) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không đúng tiêu
chuân đánh giá được phê duyệt trong hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu, quy định
pháp luật về dau thâu nhưng không làm thay đôi kết qua lựa chọn nhà thâu.
các hành vi sau:
_a) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không đúng tiêu
chuân đánh giá được phê duyệt trong hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu, quy định
pháp luật về dau thâu dân đên thay đôi kêt quả lựa chọn nhà thâu;
hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thâu dân đên làm thay doi ket qua
đánh giá đôi với nhà thâu;
_ ©) Cho phép nhà thầu làm rõ, bd sung nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất không đúng quy định làm thay đôi bản chat của hô sơ dự thâu, hô sơ đê
xuât dân đên làm thay đôi két quả lựa chọn nhà thâu.
Điều 35. Vi phạm về thương thảo hợp đồng, thông báo kết quả lựa
các hành vi sau:
bảo đảm nguyên tặc hoặc nội dung theo quy định của pháp luật về đâu thâu;
24 -—
tham dự thâu;
nội dung theo quy định của pháp luật vê dau thâu.
các hành vi sau:
quy định hoặc có bảo đảm thực hiện hợp đồng nhưng không đúng quy định;
thudc trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thâu, bảo đảm thực hiện
hợp đông.
các hành vi sau:
bảo đảm thực hiện hợp đông theo đúng quy định đôi với hành vi vi phạm quy
định tại di€m a khoản 2 Điêu này.
Điều 36. Vi phạm về đăng tải thông tin trong đấu thầu
không tuân thủ quy định về thời hạn trong việc cung cập, đăng tải thông tin về
đầu thâu theo quy định của pháp luật vé đâu thâu.
các hành vi sau: :
không cung cap, đăng tải các thông tin vê đâu thâu theo quy định của pháp luật
về dau thâu.
Điều 37. Vi phạm các điều cấm trong đấu thầu
các hành vi sau mà không phải là tội phạm theo quy định tại Điêu 222 Bộ luật
Hình sự:
m 25 :
hoạt động đâu thâu.
định dân đên nợ đọng von của nhà thâu.
Điều 38. Vi phạm khác về đầu thầu
các hành vi sau:
lựa chọn nhà thâu không đúng quy định pháp luật vê dau thâu;
theo quy định pháp luật về dau thâu;
định pháp luật vê đâu thâu;
thời hạn thông tin, hô sơ, tài liệu về công tác dau thau đề phục vụ công tác thanh
tra, kiêm tra, theo dõi, giám sát hoạt động đâu thâu.
các hành vi sau:
tạo về đâu thâu, chứng chỉ hành nghệ hoạt động dau thâu theo quy định của
pháp luật về dau thâu;
trong đâu thâu nhưng không có bản cam kêt theo quy định của pháp luật về dau
thâu; .
chức dau thầu qua mạng theo lộ trình quy định.
các hành vi sau:
| a) Tổ chức đào tao đấu thầu co bản không đảm bảo nội dung chương trình
và thời lượng đào tạo theo quy định của pháp luật về dau thâu;
| 26. -_
trên Hệ thông mạng đâu thâu quộc gia dưới bat kỳ hình thức và phương tiện
nào khi chưa được sự cho phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ chức vận hành
Hệ thông mạng đâu thâu quốc gia, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục cơ
sở dữ liệu mở theo quy định.
Myc?
HANH VI VI PHAM HANH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PAU THAU
LUA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ AN ĐẦU TU
CO SỬ DỤNG ĐẠT, HINH THUC XU PHẠT, MUC XỬ PHAT
VA BIEN PHAP KHAC PHUC HAU QUA
Điều 39. Vi pham vé lập, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dung
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lập,
phê duyệt danh mục dự án dau tư có sử dụng dat không đáp ứng điều kiện dự
án có sử dụng dat theo quy định của pháp luật vê dau thâu.
Điều 40. Vi phạm về hỗ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
các hành vi sau:
quy định;
khi tô chức lựa chọn nhà đâu tư;
nhà dau tư không phù hợp quy định vê tư cách hợp lệ của nhà đâu tư, ưu đãi
trong lựa chọn nhà đâu tư, tiêu chuân đánh giá hô sơ;
lựa chọn nhà đâu tư đã được phê duyệt.
các điêu kiện nhăm hạn chê sự tham gia của nhà dau tư hoặc tạo lợi thê cho một
hoặc một sô nhà dau tư gây ra cạnh tranh không bình đăng.
Điều 41. Vi phạm về tb chức lựa chọn nhà đầu tư và đánh giá hồ sơ
các hành vi sau:
m | 27
hành hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu trong thông báo mời thầu, thư mời thâu;
thông báo theo quy định;
của nhà dau tư không đúng quy định;
đúng thời gian, dia điềm nêu trong thông báo mời thâu;
các hành vi sau:
. a) Không đóng, mở thầu theo đúng thời gian quy định trong hồ sơ mời
thâu, thông báo mời thâu;
¢) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn
nhà đâu tư không đây đủ nội dung, không chính xác, không đúng thầm quyền;
với kê hoạch lựa chọn nhà đâu tư.
các hành vi sau:
_a) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư không đúng tiêu
chuân đánh giá được phê duyệt trong hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu nhưng
không làm thay đôi kêt quả lựa chọn nhà đâu tư;
năng lực, kinh nghiệm nhưng không làm thay đôi bản chât vê tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm của nhà đâu tư tham dự thâu;
| d) Không tổ chức thẩm định danh sách ngắn, danh sách nhà đầu tư đáp
ứng yêu cau về kỹ thuật.
các hành vi sau:
28
ứng điều kiện theo quy định.
các hành vi sau:
_a) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư không đúng tiêu
chuân đánh giá được phê duyệt trong hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu dẫn đến
thay đôi kêt quả lựa chọn nhà đâu tư;
năng lực, kinh nghiệm dân đên làm thay đôi bản chât vê tư cách hợp lệ, năng
lực, kinh nghiệm của của nhà dau tư tham dự thâu.
Điều 42. Vi phạm về hợp đồng lựa chọn nhà đầu tư
các hành vi sau:
.. b) Ký hợp đồng có nội dung không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà
đầu tư.
các hành vi sau:
. , Chương IV i
. . VIPHAM HANH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐANG KY DOANH
NGHIỆP, HINH THỨC XU PHẠT, MUC XU PHAT VA
BIEN PHAP KHAC PHUC HAU QUA
Điều 43. Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
không trung thực, không chính xác nội dung hô sơ đăng ký doanh nghiệp, hô
sơ đăng ký thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp đề được cập Giây chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giây chứng nhận thay đôi nội dung đăng ký doanh
nghiệp.
Điều 44. Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đôi nội dung đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, dia điêm kinh doanh quá thời hạn quy
định từ 01 ngày đên 10 ngày.
vn 29
thời hạn đăng ký thay đôi nội dung Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký thay đôi nội dung đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện,
địa điệm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đên 30 ngày.
phạm thời hạn đăng ký thay đôi nội dung Giây chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký thay đôi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điệm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đên 90 ngày.
phạm thời hạn đăng ký thay đôi nội dung Giây chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký thay đôi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa diém kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
| 5. Phat tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi
không đăng ký thay đôi nội dung Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng
"ký thay đôi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điêm kinh doanh.
nghiệp, đăng ký thay đôi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điềm kinh doanh đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp chưa đăng ký thay đôi theo
quy định;
nghiệp, đăng ký thay đôi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh; văn phòng đại
diện, dia điêm kinh doanh đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều
này.
Điều 45. Vi phạm về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
các hành vi sau:
thông tin quoc gia về đăng ký doanh nghiệp;
tin quôc gia về đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.
| nghiép trén Cong thông tin quốc gia vê đăng ký doanh nghiệpđôi với hành vi
vi phạm quy định tai điêm a khoản 1 Điều này.
30 _
Điều 46. Vi phạm về thành lập doanh nghiệp
không đảm bảo sô lượng thành viên, cô đông theo quy định.
các hành vi sau:
mua lại phan von góp tại tô chức kinh tê khác không đúng hình thức theo quy
định của pháp luật;
các hành vi sau:
đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kêt thúc
thời hạn góp von và hét thời gian điêu chỉnh von do thành viên, cô đông sáng
lập không góp đủ vôn nhưng không có thành viên, cô đông sáng lập nào thực
hiện cam kêt góp vôn;
các hành vi sau:
b)Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thâm quyên yêu câu tạm ngừng kinh doanh,
đình chỉ hoạt động, châm dứt kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê.
hành vi vi phạm quy định tại điềm b khoản 2 Điêu này;
sáng lập đôi với hành vi vi phạm quy định tại điêm a khoản 3 Điều này;
tại di€ém a khoản 4 Điêu này.
m 31
Điều 47. Vi phạm về kê khai vốn điều lệ
khai không von điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đông.
khai không von điêu lệ có giá trị từ 10 tỷ đông đên dưới 20 tỷ đồng.
khai không von điều lệ có giá tri từ 20 tỷ đông đên dưới 50 tỷ dong.
khai không von điêu lệ có giá trị từ 50 ty đông dén dưới 100 tỷ đông.
khai không vôn điêu lệ có giá trị từ 100 tỷ đông trở lên. -_
với sô vôn thực góp đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 48. Vi phạm về chế độ báo cáo và thực hiện yêu cầu của cơ quan
| 1. Phat tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau:
cơ quan đăng ký kinh doanh;
quan đăng ký kinh doanh.
các hành vi sau:
a3 Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu
câu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh;
đăng ký kinh doanh đôi với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyên
sở hữu công nghiệp.
| không báo cáo đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
ký kinh doanh đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
32 -_
tên doanh nghiệp đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
Điều 49. Vi phạm về thông báo thay đối nội dung đăng ký doanh nghiệp
đăng ký doanh nghiệp từ 01 ngày đên 10 ngày.
thời hạn thông báo thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 11 ngày đến 30
ngày.
phạm thời hạn thông báo thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 31 ngày
đên 90 ngày.
phạm thời hạn thông báo thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 91 ngày
trở lên.
không thông báo thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này trong trường
hợp chưa thông báo thay đôi theo quy định;
phạm quy định tại khoản 5 Điêu này.
Điều 50. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác
: cac hanh vi sau:
đăng ký kinh doanh, cơ quan thuê về việc cho thuê doanh nghiệp đôi với doanh
nghiệp tư nhân.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê;
đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính khi có thay đôi thông tin
về người đại diện theo ủy quyên của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm
hữu hạn là tô chức, công ty;
-_ 3
đăng ký kinh doanh về thời diém và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiép
tục kinh doanh.
đăng ký kinh doanh, cơ quan thuê trong trường hợp không thông báo đôi với
hành vi vi phạm quy định tại điêm a khoản 1 Điều này;
_b) Buộc thông báo khi có thay đổi thông tin về người đại diện theo ủy
quyên của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tô chức, công
ty đên cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không thông báo đôi với
hành vi vi phạm quy định tại điêm b khoản 1 Điêu này;
, ©) Buộc thông báo về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc
tiếp tục kinh doanh đên cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không
thông báo đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém c khoản 1 Điều này.
Điều 51. Vi phạm về người đại diện theo pháp luật và người đại diện
các hành vi sau:
.b) Không ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện hoặc ủy
quyên băng văn bản đã hệt hạn nhưng không gia hạn khi người đại diện theo
pháp luật duy nhât của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam;
của pháp luật.
doanh nghiệp đôi với hành vi vi phạm quy định tại điềm a khoản 1 Điều này;
quy định tại điêm b khoản 1 Điều này;
| c) Buộc thay đổi người đại diện đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điêu này.
Điều 52. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp
: các hành vi sau:
danh quản lý doanh nghiệp;
34 -¬
Giám đôc).
các hành vi sau:
chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa diém kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
định trong Điêu lệ công ty.
lý doanh nghiệp đôi với hành vi vi phạm quy định tại điềm a khoản 1 Điều này;
không đủ tiêu chuân và điều kiện đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này;
quy định đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
với hành vi vi phạm quy định tại điệm b khoản 2 Điều này;
văn phòng đại diện, địa diém kinh doanh đôi với hành vi vi phạm quy định tại
diém c khoản 2 Điêu này.
Điều 53. Vi phạm về Ban kiểm soát
Ban kiêm soát không đúng hoặc không đây đủ thành phân theo quy định.
.„. các hành vi sau:
..a) Không thành lập Ban kiểm soát đối với trường hợp phải thành lập Ban
kiêm soát;
soát, Kiêm soát viên.
m 35
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
_c) Buộc miễn nhiệm Trưởng ban Kiểm soát, Kiểm soát viên không đủ tiêu
chuân và điều kiện đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điêu
này.
Điều 54. Vi phạm về thành lập, chấm dứt hoạt động chỉ nhánh, văn
các hành vi sau:
doanh nơi doanh nghiệp (trường hợp địa điêm kinh doanh trực thuộc doanh
nghiệp) hoặc chi nhánh (trường hợp địa di€ém kinh doanh trực thuộc chỉ nhánh)
thực hiện hoạt động kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê;
doanh nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;
thuộc trung ương khác nơi chỉ nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký nhưng
không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại
diện chuyên đên. |
kinh doanh đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điêu này.
Điều 55. Vi phạm về công ty hợp danh
các hành vi sau:
thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác (trừ trường hợp được sự nhất
trí của các thành viên hợp danh còn lại);
© c¢) Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn không nộp đủ số vốn
cam kêt góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày được chap thuận,
trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyêt định thời hạn khác.
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 56. Vi phạm về doanh nghiệp tư nhân
các hành vi sau:
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cô phân;
tài sản kê cả vôn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp vào sô kê toán;
tư xuông thập hơn vôn đâu tư đã đăng ký:
doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
nghiệp tư nhân.
tư nhân đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém đ khoản 1 Điều này.
Điều 57. Vi phạm về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
các hành vi sau:
công ty đên tât cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biêt;
ứng với phân von góp, cô phân và sô lượng thành viên, cô đông giảm xuông
(nêu có) đôi với doanh nghiệp bị tách hoặc không đăng ký doanh nghiệp đối
với các doanh nghiệp được tách;
công ty den tat cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biêt;
| d) Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn Hợp đồng hợp nhất đến tất cả
các chủ nợ và thông báo cho người lao động biêt;
các chủ nợ và thông báo cho người lao động biêt;
Ñ EV
cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp bị sáp nhập đặt trụ sở chính đê
thực hiện châm dứt tôn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập kê từ ngày hoàn thành
việc sáp nhập doanh nghiệp.
thông báo cho người lao động trong trường hợp không gửi Nghị quyêt, Quyêt
định, thông báo đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém a khoản 1 Điều này;
viên, cô đồng tương ứng với phân vôn góp, cô phân và sô lượng thành viên, cô
đông giảm xuông (nêu có) hoặc đăng ký doanh nghiệp được tách đôi với hành
vi vi phạm quy định tại điệm b khoản 1 Điều này; |
báo cho người lao động trong trường hợp không gửi Nghị quyêt, Quyết định, thông
báo đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
lao động trong trường hợp không gửi Hợp dong hợp nhat, thông báo đôi với
hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều nay;
lao động trong trường hợp không gửi Hợp đông sáp nhập, thông báo đôi với
hành vi vi phạm quy định tại điêm đ khoản 1 Điều này;
quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp bị sáp nhập đặt trụ sở chính trong
trường hợp không gửi thông báo đôi với hành vi vi phạm quy định tại điềm e
khoản 1 Điều này.
Điều 58. Vi phạm về giải thé doanh nghiệp
các hành vi sau:
trong Điêu lệ công ty mà không có quyêt định gia hạn;
thành viên tôi thiêu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không
làm thủ tục chuyên đôi loại hình doanh nghiệp;
đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hô sơ đăng ký giải thé doanh
nghiệp.
38 l p
. a) Buộc thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm
quy định tai điểm a và diém b khoản 1 Điều này;
đại diện, địa điểm kinh doanh đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm c
khoản 1 Điều nay.
Điều 59. Vi phạm đối với doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các
„ hành vi sau:
doanh nghiệp mới (đôi với các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh
nghiệp có sở hữu ít nhất 65% von nhà nước).
Điều 60. Vi phạm đối với doanh nghiệp xã hội
các hành vi sau:
nghiệp đề tái dau tư nhăm thực hiện mục tiêu đã đăng ky;
thời hạn tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính khi
. có sự thay đôi nội dung, châm dứt cam kêt thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường;
trong quá trình hoạt động.
với hành vi vi phạm quy định tại diém a khoản 1 Điều này;
với hành vi vi phạm quy định tại điêm b khoản 1 Điều này;
định trong trường hợp không gửi cam kêt, thông báo đôi với hành vi vi phạm
quy định tại điêm c khoản 1 Điều này;
3 39
trình hoạt động đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 61. Vi phạm về công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước
các hành vi sau:
quy định vê công bô thông tin theo quy định;
với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước hoặc không công khai trên công
thông tin hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;
tin nhưng không gửi thông báo ủy quyên tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà
nước, Bộ Kê hoạch và Đâu tư;
hoãn hoặc không gửi thông báo đê nghị tạm hoãn công bô thông tin cho cơ
quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
các hành vi sau:
định; |
©) Không công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp,
công hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Công thông
tin doanh nghiệp các thông tin công bô định kỳ và bat thường theo quy định.
.. a) Bude thực hiện công bố thông tin trong trường hợp không công bố hoặc
bô sung, sửa đôi nội dung thông tin đã công bô đôi với hành vi vi phạm quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này;
phạm quy định tại điểm b, điểm c, điềm d khoản 1 Điều nay;
với hành vi vi phạm quy định tại di€m a khoản 2 Điều này;
vi vi phạm quy định tại điềm b khoản 2 Điêu này;
trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Công thông tin doanh
nghiệp đôi với hành vi vi phạm quy định tại điêm c khoản 3 Điều nay.
40 „
Điều 62. Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh
hành vi sau:
hộ kinh doanh;
kinh doanh;
đăng ký theo quy định;
doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cập huyện trong thời hạn 10 ngày kê từ
ngày có thay đôi.
các hành vi sau:
hoặc hô sơ đăng ký thay đôi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê;
_.b) Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu
câu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
phạm quy định tại di€ém c khoản 1 Điều này;
doanh trong trường hợp chưa đăng ky đôi với hành vi vi phạm quy định tại
diém d khoản 1 Điêu này.
Điều 63. Vi phạm về chế độ thông tin báo cáo của hộ kinh doanh
hành vi sau:
kinh doanh cap huyện;
nội dung đăng ký hộ kinh doanh đên cơ quan đăng ký kinh doanh cap huyện
nơi đã đăng ký;
_- 41
nhưng không gửi thông báo băng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cap
huyện nơi đã đăng ký;
ký kinh doanh cap huyện;
không thông báo hoặc không nộp lại bản gộc Giây chứng nhận đăng ky hộ kinh
doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cap huyện;
quan đăng ky kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính;
cơ quan đăng ký kinh doanh cập huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan
thuê, cơ quan quản lý thị trường.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê.
quy định tại diém a khoản 1 Điều này;
vi vi phạm quy định tại điêm b, điềm c, điềm d, di€ém đ, di€ém e và điệm g khoản
1 Điều này.
Điều 64. Vi phạm về đăng ký, đăng ký thay đối nội dung đăng ky hợp
các hành vi sau: :
„ a4) Không đăng ký theo quy định với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
cập Giây chứng nhận đăng ký trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thay đôi một trong các nội dung về tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghé sản
] xuất, kinh doanh, von điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ, người
đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện;
„ b) Đăng ký không đúng thời hạn theo quy định với cơ quan nhà nước có
thâm quyên đã cap Giây chứng nhận đăng ký trong trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thay đôi một trong các nội dung về tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghê sản xuât, kinh doanh, von điều lệ, người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện.
| 42 _=
| 2. Phat tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê
: . khai không trung thực, không chính xác hô sơ cap Giây chứng nhận đăng ky
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc Giây chứng nhận thay đôi nội dung đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đôi với hành vi vi phạm
quy định tại điệm a khoản 1 Điều này. :
Điều 65. Vi phạm về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
các hành vi sau:
hợp tác xã trong thời hạn 03 tháng, kê từ ngày kêt thúc năm tài chính;
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc sô đăng ký thành viên không đây
đủ nội dung theo quy định;
kip thời, không chính xác về hoạt động sản xuât, kinh doanh, tai chính, phân
phôi thu nhập và những nội dung khác theo quy định;
định.
các hành vi sau:
không có Giây chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo tam ngừng hoạt động.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê;
theo quy định của pháp luật;
xã, liên hiệp hợp tác xã.
. 43 | |
còn thiêu vào sô đăng ký thành viên đôi với hành vi vi phạm quy định tại điềm
b khoản 1 Điều này;
hoạt động sản xuât, kinh doanh, tài chính, phân phôi thu nhập và những nội
dung khác theo quy định đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1
Điều này;
định đôi với hành vi vi phạm quy định tai điêm d khoản 1 Điêu này;
vi phạm quy định tại điêm a khoản 2 Điêu nay.
Điều 66. Vi phạm về thông tin báo cáo của hợp tác xã, liên hiệp hợp
các hành vi sau:
chứng nhận đăng ký trong thời hạn 15 ngày làm việc, kê từ ngày hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã thay đôi nội dung điêu lệ, sô lượng thành viên, hợp tác xã
thành viên, thành viên hội đông quản trị, ban kiêm soát hoặc kiểm soát viên,
địa điêm kinh doanh.
đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
vi vi phạm quy định tại di€ém b khoản 1 Điêu này.
Điều 67. Vi phạm về góp vốn vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
các hành vi sau:
thời hạn góp đủ vôn vượt quá 06 tháng kê từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được cap Giây chứng nhận đăng ký;
\ b) Không duy trì mức vốn pháp định đối với hợp tác xã kinh doanh ngành,
nghê phải có von pháp định;
44 F
hợp tác xã thành viên;
hiệp hợp tác xã để góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp;
vượt quá 50% vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong
báo cáo tài chính gân nhât trước thời diem thực hiện góp von, mua cô phân,
thành lập doanh nghiệp;
. . Giây chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nơi đặt trụ sở chính
sau khi góp vôn, mua cô phân, thành lập doanh nghiệp.
các hành vi sau:
hợp tác xã khi chưa được Đại hội thành viên quyết định, thông qua;
hợp tác xã hoặc một hợp tác xã thành viên góp vốn lớn hơn 30% tổng số vốn
góp của liên hiệp hợp tác xã. |
lận trong việc định giá tài sản vôn góp.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
đủ sô von đôi với hành vi vi phạm quy định tại diém a khoản 1 Điều này;
tác xã thành viên đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điêu
này;
hiệp hợp tác xã đôi với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều nay;
lập doanh nghiệp đôi với hành vi vi phạm quy định tại điềm đ khoản 1 Điêu
này;
ˆ 45
liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp không thông báo đối với hành vi vi phạm
quy định tại điệm e khoản 1 Điều này;
vi phạm quy định tại điệm b khoản 2 Điêu nay.
Điều 68. Vi phạm về chia, tách, sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
các hành vi sau:
có quan hệ kinh tê với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quyêt định chia, tách
và giải quyêt các vân đê có liên quan trước khi tiên hành thủ tục thành lập hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới;
có quan hệ kinh tê với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quyêt định hợp nhât,
phương án hợp nhất;
có quan hệ kinh tê với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vê quyêt định sáp nhập.
chủ nợ, các tô chức va cá nhân có quan hệ kinh tê với hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điêu này.
Điều 69. Vi phạm về hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa
các hành vi sau:
| a) Ngành, nghề kinh doanh của chỉ nhánh không phù hợp với ngành, nghề
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
. ky không trung thực, không chính xác những thay đôi nội dung đăng ký của chi
nhánh, văn phòng dai diện, địa điệm kinh doanh.
đại diện đôi với hành vi vi phạm quy định tại diem b khoán 1 Điều này.
. „Chương V _
VI PHAM HANH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH,
HINH THỨC XỬ PHAT, MUC XU PHAT VA
BIEN PHAPKHAC PHUCHAU QUA
Điều 70. Vi phạm về chế độ báo cáo và cung cấp thông tin quy hoạch
các hành vi sau: |
không cập nhật thông tin và cơ sở dữ liệu về hô sơ quy hoạch vào hệ thông
thông tin va cơ sở dữ liệu quoc gia vê quy hoạch trên môi trường mạng.
vi sau:
chính xác tình hình thực hiện quy hoạch; `
đủ theo quy định.
các hành vi sau:
„ b) Hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu liên quan
đên quy hoạch;
chức, cá nhân.
thông thông tin và cơ sở dữ liệu quoc gia về quy hoạch trên môi trường mạng
trong trường hợp không cập nhật thông tin và cơ sở dữ liệu đôi với hành vi vi
phạm quy định tại diém c khoản 1 Điều này;
khoản 2 Điêu này;
“. 47
vi vi phạm quy định tại điềm c khoản 2 Điều này;
định tại diém a khoản 3 Điều này. ˆ
Điều 71. Vi phạm về lập, điều chỉnh quy hoạch
chỉnh quy hoạch không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
dài thời gian lập quy hoạch so với quy định.
Co 3 Phat tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000. đồng đối với hành vi
điều chỉnh quy hoạch không đúng thâm quyên theo quy định.
Điều 72. Vi phạm về thực hiện quy hoạch
kê hoạch thực hiện quy hoạch không đúng nội dung quy hoạch.
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy hoạch đã được quyêt định hoặc
phê duyệt.
dung quy hoạch đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điêu này.
Chương VI. i
Điều 73. Thắm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư
ngành đang thi hành công vụ có quyên:
ngành cap sở có quyên: oo
48 <~_
đăng ký doanh nghiệp; đên 100.000.000 đông đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực đâu thâu, dau tư, quy hoạch;
này.
đăng ký doanh nghiệp; đên 200.000.000 đông đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực dau thâu, dau tư; đền 350.000.000 đông đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực quy hoạch;
này.
đăng ký doanh nghiệp; đên 300.000.000 đông đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực đâu thâu, dau tư; đền 500.000.000 đông đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực quy hoạch;
này.
Điều 74. Thắm quyền xi phạt của Uy ban nhân dân các cấp
đăng ký doanh nghiệp; đên 150.000.000 đông đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực dau thầu, dau tư; đên 200.000.000 đông doi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực quy hoạch;
m 49
này. :
đăng ký doanh nghiệp; đên 300.000.000 dong đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực đâu thâu, dau tư; dén 500.000.000 đông đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực quy hoạch;
này.
Điều 75. Thắm quyền xứ phạt của cơ quan Thuế |
đăng ký doanh nghiệp, đâu tư;
này.
: đăng ký doanh nghiệp; dén 140.000.000 dong đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực đâu tư; .
này.
| 50
đăng ký doanh nghiệp; đên 300.000.000 dong đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực đâu tư;
này.
Điều 76. Thắm quyền xứ phạt của cơ quan Quản lý thị trường
| b) Phat tién dén 1.000.000 ddng.
Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyên:
đăng ký doanh nghiệp, đâu tư;
này.
vụ quản lý thị trường thuộc Tông cục Quản lý thị trường có quyên:
..a)Phạt cảnh cáo;
đăng ký doanh nghiệp, dau tư;
này.
‘4. Tổng cục trưởng Tổng cục Quan lý thị trường có quyền:
đăng ký doanh nghiệp; đền 300.000.000 dong đôi với hành vi vi phạm trong
lĩnh vực đâu tư;
này.
_ 51
Điều 77. Phân định thắm quyền xử phạt
quyền xử phạt vi phạm hành chính đôi với hành vi vi phạm hành chính quy
định tại Nghị định này theo thâm quyên quy định tại Điều 73 Nghị định này và
chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn được giao.
„ 2.Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính
đôi với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thâm quyên
quy định tại Điều 74 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn được
g1ao.
phạm hành chính đôi với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điêu
16; Điều 18; khoản 2 Điêu 22; Điêu 30; Điều 43; khoản 4 Điêu 46; điêm a khoản
2 Điêu 48; điềm a khoản 1 Điều 50; diem a khoan 1 Điệu 54; Điệu 56; Điêu 62;
Điêu 64; diém c khoản 1 và khoản 2 Điêu 65; Điêu 66; khoản 3 Điêu 67 và Điêu
69 Nghị định nay theo thâm quyên quy định tại Điêu 75 và chức năng, nhiệm
vụ, quyên hạn được giao.
xử phạt vi phạm hành chính đôi với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
khoản 3 Điệu 16; khoản 1 Điêu 17; khoản 3 Điêu 19; Điều 43; Điêu 44; khoản 4
Điêu 46; Điêu 48; Điêu 49; Điều 50; điêm c khoản 2 Điệu 52; Điều 54; điểm dvà
điểm đ khoản 1 Điệu 56; diem d khoản 1 Điều 60; Điêu 62; Điêu 63; Điều 64;
điềm c và diém d khoản 1, khoán 2 Điêu 65; Điều 66 và Điều 69 Nghị định này
theo thâm quyên quy định tại Điều 76 và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý dau tiên thực hiện.
Điều 78. Xác định thấm quyền xử phạt
74, Điêu 75 và Điều 76 của Nghị định này là thâm quyên phạt tiên đôi với một
hành vi vi phạm hành chính của tô chức, thâm quyên phạt tiên đôi với cá nhân
băng 1/2 lân thâm quyên phạt tiên tô chức.
Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
và Điều 76 của Nghị định này.
tra, phát hiện vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quy định tại Nghị định
này.
52 _
thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiêm tra chuyên ngành độc lập hoặc theo đoàn
thanh tra.
kiêm tra trong các lĩnh vực quan lý nhà nước vê: đầu tư (bao gôm: dau tư công,
dau tư kinh doanh tại Việt Nam, đâu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài,
dau tư theo phương thức doi tác công tư (PPP)), dau thâu, đăng ký doanh
nghiệp, quy hoạch.
thi hành công vụ, nhiệm vụ phải lập ngay biên bản vi phạm hành chính đôi với
hành vi đã được xác định là vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, dia bàn quản
lý của mình.
Trường hợp vụ việc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản
thì chuyên bản goc biên bản vi phạm hành chính cùng tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính (nêu có) đên người có thâm quyên xử phạt đê tiên hành xử
phạt theo quy định tại khoản 5 Điêu 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Đối với hành vi có dau hiệu vi phạm hành chính không thuộc lĩnh vực, dia
bàn quản lý của mình thì người có thâm quyên đang thi hành công vụ, nhiệm
vụ phải lập biên bản làm việc đề ghi nhận sự việc và chuyên ngay biên bản đến
người có thâm quyên.
_. Chương VII .
DIEU KHOAN THI HANH
Điều 80. Hiệu lực thi hành
định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kê hoạch va dau tư.
Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp
lực mà bị phát hiện hoặc xem xét ra quyêt định xử phạt khi Nghị định này đã
có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này dé xử lý nêu Nghị định
này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý
nhẹ hơn.
và dau tư đã được ban hành hoặc được thi hành xong trước thời điềm Nghị định
nay có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tô chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn
khiêu nại thì áp dụng quy định của Nghị định sô 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
6 năm 2016 của Chính phủ vê xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kê
hoạch và đâu tư đê xử lý.
` là
.. 53
Điều 82. Trách nhiệm thi hành |
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.