Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử.
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử. Hoạt động thương mại điện tử thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hoạt động thương mại điện tử trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, xổ số; mua bán, trao đổi tiền, vàng, ngoại hối và các phương tiện thanh toán khác; dịch vụ đặt cược hoặc trò chơi có thưởng; dịch vụ phân phối, phát hành sản phẩm nội dung thông tin số, dịch vụ phát thanh, truyền hình đã được quy định tại pháp luật chuyên ngành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam.
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử quy định tại Mục 5 Chương IV Nghị định này tại Việt Nam.
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội và yêu cầu quản lý của từng thời kỳ để hướng dẫn các biện pháp quản lý đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động thương mại điện tử với chủ thể Việt Nam.
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 16
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Dịch vụ thương mại điện tử là hoạt động thương mại điện tử theo đó thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử thiết lập website thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không bao gồm các thương nhân, tổ chức chỉ thực hiện cung cấp dịch vụ thiết kế website và không tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh, điều hành hoặc điều phối các hoạt động trên website đó.
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Tổ chức mạng lưới kinh doanh, tiếp thị cho dịch vụ thương mại điện tử, trong đó mỗi người tham gia phải đóng một khoản tiền ban đầu để mua dịch vụ và được nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc vận động người khác tham gia mạng lưới;
PHIÊN BẢN 3
Lợi dụng hoạt động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
MODIFIED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký hoặc chưa được cấp phép theo các quy định của Nghị định này;
PHIÊN BẢN 3
Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký theo các quy định của Nghị định này;
MODIFIED
Điểm e
PHIÊN BẢN 2
Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký hoặc xin cấp phép các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.
PHIÊN BẢN 3
Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển thương mại điện tử.
PHIÊN BẢN 3
Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển thương mại điện tử và chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại.
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Lưu trữ chứng từ điện tử tại hệ thống của một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã được cấp phép mà các bên thỏa thuận lựa chọn;
PHIÊN BẢN 3
Lưu trữ chứng từ điện tử tại hệ thống của một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử mà các bên thỏa thuận lựa chọn;
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng).
PHIÊN BẢN 3
Các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng).
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Các thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ (thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử).
PHIÊN BẢN 3
Các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
MODIFIED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
Các thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng và cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng).
PHIÊN BẢN 3
Các thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ khác cho hoạt động thương mại điện tử.
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.
PHIÊN BẢN 3
Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ của mình.
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử có nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng và pháp luật có liên quan khác.
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Trường hợp người bán trực tiếp đăng thông tin về hàng hóa, dịch vụ của mình trên website thương mại điện tử thì thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng không phải là bên thứ ba cung cấp thông tin theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ của người bán tới người tiêu dùng trên website thương mại điện tử thì thương nhân, tổ chức đó là bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
MODIFIED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
Nguyên tắc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thông qua thương mại điện tử
Các chủ thể ứng dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
PHIÊN BẢN 3
Nguyên tắc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thông qua thương mại điện tử.
Hoạt động thương mại điện tử đối với hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Mục 1 Chương IV Nghị định này.
PHIÊN BẢN 3
Thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Mục 1 Chương IV Nghị định này nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến.
MODIFIED
Khoản 7
PHIÊN BẢN 2
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
PHIÊN BẢN 3
Lưu trữ thông tin về các giao dịch được thực hiện qua website theo quy định của pháp luật về kế toán; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Công bố trên trang chủ website đường dẫn đến các thông tin quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định này trong trường hợp website có chức năng đặt hàng trực tuyến.
MODIFIED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác.
PHIÊN BẢN 3
Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
MODIFIED
Điều 30 Thông tin về hàng hóa, dịch vụ
PHIÊN BẢN 2
Đối với hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website thương mại điện tử bán hàng, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi quyết định việc đề nghị giao kết hợp đồng.
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Đối với hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website, người bán phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi quyết định việc đề nghị giao kết hợp đồng.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thông tin về hàng hóa công bố trên website phải bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như: năm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Người bán hàng hóa, dịch vụ phải đáp ứng điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải công bố số, ngày cấp và nơi cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, văn bản xác nhận, hoặc các hình thức văn bản khác theo quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh của ngành, nghề đó
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này;
PHIÊN BẢN 3
Chính sách kiểm hàng; chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Phân định trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung ứng dịch vụ logistics về cung cấp chứng từ hàng hóa trong quá trình giao nhận.
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;
PHIÊN BẢN 3
Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;
PHIÊN BẢN 3
Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng;
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Website có chuyên mục mua bán trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ;
PHIÊN BẢN 3
Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ;
MODIFIED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.
PHIÊN BẢN 3
Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản này và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó.
ADDED
Khoản 11
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Đối với những sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến, ngoài các nghĩa vụ trên, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Chỉ định đầu mối tiếp nhận yêu cầu và cung cấp thông tin trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về các đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đầu mối này sẽ cung cấp thông tin trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu để kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Đại diện cho người bán nước ngoài trên sàn giao dịch thương mại điện tử giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến hàng hóa, dịch vụ do thương nhân nước ngoài cung cấp và có trách nhiệm thông báo nghĩa vụ thuế của người bán nước ngoài khi tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Là đầu mối tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng trong trường hợp một giao dịch thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử có nhiều hơn 02 bên tham gia;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Lưu trữ thông tin về các giao dịch đặt hàng được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về kế toán;
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Liên đới bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 8, khoản 9 Điều này mà gây thiệt hại.
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định này và công bố các thông tin đã đăng ký trên trang chủ website.
PHIÊN BẢN 3
Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định này và công bố các thông tin về người sở hữu website theo quy định tại Điều 29 Nghị định này trên trang chủ website.
MODIFIED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
Yêu cầu thương nhân, tổ chức, cá nhân là người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 29 Nghị định này khi đăng ký sử dụng dịch vụ.
PHIÊN BẢN 3
Yêu cầu người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 29 Nghị định này khi đăng ký sử dụng dịch vụ. Với người bán nước ngoài, các tên riêng được phiên âm tiếng Việt hoặc thể hiện bằng ký tự La tinh.
MODIFIED
Khoản 8
PHIÊN BẢN 2
Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
PHIÊN BẢN 3
Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Ngăn chặn và loại bỏ khỏi website những thông tin mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Phối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà soát và gỡ bỏ các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy trình, thủ tục công bố tại Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cảnh cáo hoặc từ chối cung cấp dịch vụ có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với những cá nhân, thương nhân, tổ chức có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật;
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Các biện pháp khác theo Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.
MODIFIED
Khoản 9
PHIÊN BẢN 2
Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, cung cấp thông tin đăng ký, lịch sử giao dịch và các tài liệu khác về đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
PHIÊN BẢN 3
Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cung cấp thông tin về đối tượng có dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hoặc nhận được các thông tin nêu trên;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thường xuyên cập nhật từ khóa theo khuyến cáo từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và lọc thông tin theo từ khóa trước khi thông tin về hàng hóa, dịch vụ hiển thị trên website;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Tiếp nhận, phản hồi thông tin để giải quyết khiếu nại, phản ánh và tranh chấp liên quan đến sàn giao dịch thương mại điện tử tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ online.gov.vn.
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bổ sung điểm m, điểm n và điểm o khoản 2 Điều 38 như sau:
“m) Phân định trách nhiệm về cung cấp chứng từ hàng hóa giữa người bán, bên cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử và bên cung cấp dịch vụ logistics trong trường hợp có giao kết sử dụng dịch vụ logistics của bên thứ ba;
ADDED
Điểm n
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Quy trình phối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà soát và gỡ bỏ các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
ADDED
Điểm o
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Chính sách áp dụng chung cho các giao dịch trên sàn liên quan đến vấn đề kiểm hàng, chính sách đổi trả, chính sách hoàn tiền (bao gồm những trường hợp hoàn tiền, quy trình và phương thức hoàn tiền cho khách hàng) trong trường hợp sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến.
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Mô tả quy trình giao dịch đối với từng loại giao dịch có thể tiến hành trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
PHIÊN BẢN 3
Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2 Điều 38 như sau:
“c) Nếu sàn giao dịch thương mại điện tử có kết hợp nhiều hình thức hoạt động khác nhau, mô tả quy trình giao dịch đối với từng hình thức tổ chức hoạt động này, bao gồm quy trình giao nhận hàng hóa (nếu có);
MODIFIED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong các giao dịch được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
PHIÊN BẢN 3
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong các giao dịch được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử, trường hợp một giao dịch có nhiều hơn 02 bên tham gia thì phải phân địch rõ trách nhiệm giữa các bên bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ;
MODIFIED
Điểm g
PHIÊN BẢN 2
Các quy định về an toàn thông tin, quản lý thông tin trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
PHIÊN BẢN 3
Các quy định về an toàn thông tin, cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin và quản lý thông tin trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá trực tuyến nếu không đăng ký kinh doanh dịch vụ đấu giá thì không được đứng ra tổ chức đấu giá trực tuyến.
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Mục 5 HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA THƯƠNG NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Điều 67a Thương nhân, tổ chức nước ngoài có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức nước ngoài có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam là thương nhân, tổ chức có một trong các hình thức hoạt động sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Website thương mại điện tử dưới tên miền Việt Nam;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Website thương mại điện tử có ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Website thương mại điện tử có trên 100.000 lượt giao dịch từ Việt Nam trong một năm.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức nước ngoài có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đăng ký hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Nghị định này và thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hoặc chỉ định đại diện theo ủy quyền của mình tại Việt Nam.\nNội dung hoạt động của văn phòng đại diện hoặc nội dung ủy quyền phải đảm bảo các trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều này.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Lượt giao dịch từ Việt Nam được căn cứ từ các nguồn sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức tự nguyện báo cáo theo quy định của Nghị định này;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Theo số liệu chính thức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam gồm: cơ quan hải quan; cơ quan quản lý nhà nước về Internet; cơ quan quản lý nhà nước về ngân hàng, thuế;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Theo các báo cáo, thông tin sẵn có, công khai mà cơ quan quản lý nhà nước có liên quan chứng minh được tính xác thực.
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức nước ngoài có website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc ngăn chặn các giao dịch hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật Việt Nam;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.
ADDED
Điều 67b Thương nhân, tổ chức nước ngoài bán hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện tử Việt Nam
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện hoạt động bán hàng hóa theo Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử Việt Nam.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử Việt Nam có trách nhiệm xác thực danh tính của thương nhân, tổ chức nước ngoài bán hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó, đồng thời lựa chọn thực hiện một trong các trách nhiệm sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Yêu cầu thương nhân thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Tổ chức việc thực hiện hoạt động nhập khẩu theo ủy thác của người mua đối với hàng hóa do thương nhân, tổ chức nước ngoài giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Yêu cầu thương nhân, tổ chức nước ngoài chỉ định đại lý thương mại của mình tại Việt Nam.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
ADDED
Điều 67c Điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Các điều kiện tiếp cận thị trường gồm:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nhà đầu tư nước ngoài chi phối từ 01 doanh nghiệp trở lên thuộc nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo danh sách do Bộ Công Thương công bố phải có ý kiến thẩm định về an ninh quốc gia của Bộ Công an.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nhà đầu tư nước ngoài chi phối doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là khi thuộc một trong các trường hợp sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ quyền sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nhà đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nhà đầu tư có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm việc lựa chọn nền tảng công nghệ, hình thức tổ chức kinh doanh; lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; lựa chọn điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó.
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường tại điểm b khoản 2 Điều này được xác định dựa trên các tiêu chí về số lượt truy cập, số lượng người bán, số lượng giao dịch, tổng giá trị giao dịch.
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện trong quá trình đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trong quá trình cho ý kiến theo thẩm quyền đối với Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh, Bộ Công Thương có văn bản xin ý kiến Bộ Công an;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Công Thương, Bộ Công an có văn bản nêu rõ ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của nhà đầu tư, gửi lại Bộ Công Thương trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Công Thương;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Công an, Bộ Công Thương có văn bản trả lời cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thời hạn xin ý kiến Bộ Công an không tính vào thời hạn cho ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
ADDED
Khoản 6
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nhà đầu tư có hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.”
Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về lấy ý kiến Bộ Công an về an ninh quốc gia trong quá trình đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 Điều 67c Nghị định số 52/2013/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số 85/2021/NĐ-CP) do UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 49 và Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP.
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử;
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành thông báo trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng thông qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử trước khi chính thức bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến người dùng.
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến;
PHIÊN BẢN 3
Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến; hoạt động logistics đối với hàng hóa.
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân);
PHIÊN BẢN 3
Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập (đối với tổ chức); bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với thương nhân), giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài);
ADDED
Điều 63 Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Điều kiện tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Có Đề án hoạt động cung cấp dịch vụ theo mẫu quy định tại khoản 8 Điều này và được Bộ Công Thương thẩm định với các nội dung tối thiểu sau:
- Thông tin giới thiệu về thương nhân, tổ chức gồm: kinh nghiệm, năng lực phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;
- Mô tả phương án kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, bao gồm: thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin; thuyết minh phương án kỹ thuật về giải pháp công nghệ, quy trình vận hành và chứng thực hợp đồng điện tử gồm có phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của chứng từ điện tử, phương án định danh và chứng thực điện tử của các bên liên quan đến hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật, phương án tra cứu hợp đồng điện tử đã được chứng thực trên hệ thống; phương án bảo mật hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, bảo mật an toàn thông tin khách hàng; phương án kỹ thuật bảo đảm duy trì và khắc phục hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử khi có sự cố xảy ra.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Chịu trách nhiệm về tính bảo mật và toàn vẹn của các chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Công bố công khai Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử với các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Kết nối với Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo yêu cầu.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hồ sơ đăng ký
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Đơn đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân);
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Đề án hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Quy trình đăng ký
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và tiến hành theo quy trình 05 bước như sau:
Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau: tên thương nhân, tổ chức; số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức; địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức; các thông tin liên hệ, bao gồm số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp thông tin tại Bước 1, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;
- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.
Bước 3: Thương nhân, tổ chức đăng nhập vào tài khoản của mình trên hệ thống, chọn chức năng Đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký.
Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ tại Bước 3, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua thư điện tử về một trong các nội dung sau:
- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5;
- Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.
Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy).
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại điểm b khoản này, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị chấm dứt và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Xác nhận đăng ký
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thời gian xác nhận đăng ký: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) khi hoàn thành quy trình đăng ký. Trường hợp hồ sơ bản giấy gửi về không khớp với những tài liệu, thông tin mà thương nhân, tổ chức đã khai báo trực tuyến, Bộ Công Thương thông báo qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký để thương nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Khi xác nhận đăng ký, Bộ Công Thương sẽ gửi thông báo về việc xác nhận đăng ký cho thương nhân, tổ chức qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký, đồng thời đưa tên thương nhân, tổ chức vào danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã đăng ký trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Sau khi được xác nhận đăng ký, danh sách các website được gắn biểu tượng này sẽ được công bố trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận đăng ký theo quy định tại điểm b khoản này, nếu doanh nghiệp không gửi hồ sơ giấy để xác nhận, thương nhân, tổ chức sẽ phải thực hiện đăng ký lại từ đầu.
ADDED
Khoản 6
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký
Theo quy định tại Khoản A Mục 1 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP: Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử quy định tại khoản 6 Điều 63 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2021/NĐ-CP.
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có một trong những thay đổi về Hồ sơ đăng ký được quy định tại khoản 3 Điều này;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký được thực hiện trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số), kèm theo bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh sự thay đổi (nếu có);
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức theo quy định tại điểm b khoản này, Bộ Công Thương tiến hành xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận thông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho thương nhân, tổ chức qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.
ADDED
Khoản 7
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hủy bỏ, chấm dứt đăng ký
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bộ Công Thương hủy bỏ đăng ký đối với thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong các trường hợp sau:
- Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo khi tiến hành đăng ký;
- Lợi dụng hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử để thu lợi bất chính;
- Không thực hiện đúng các nội dung theo Đề án và Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định tại Điều này;
- Không thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều này.
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bộ Công Thương chấm dứt đăng ký đối với thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong các trường hợp sau:
- Theo đề nghị của thương nhân, tổ chức đó;
- Không cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được xác nhận đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử khi ngừng hoạt động phải thông báo cho Bộ Công Thương trước 15 ngày để chấm dứt đăng ký. Việc thông báo này được thực hiện trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số).
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Khi chấm dứt hoặc hủy bỏ đăng ký, Bộ Công Thương sẽ rút tên thương nhân, tổ chức khỏi danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã đăng ký, đồng thời xóa biểu tượng xác nhận đăng ký của thương nhân, tổ chức đó trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
ADDED
Khoản 8
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn thương nhân, tổ chức xây dựng Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử và ban hành mẫu đơn đăng ký, mẫu Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Các thương nhân, tổ chức tiến hành hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử phải đăng ký với Bộ Công Thương.
PHIÊN BẢN 3
Các thương nhân, tổ chức tiến hành hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử, cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải tiến hành đăng ký với Bộ Công Thương.
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Các thương nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động sau phải có giấy phép do Bộ Công Thương cấp:
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Điều kiện cấp phép cho thương nhân, tổ chức tiến hành hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử:
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
Có tiêu chí và quy trình đánh giá chính sách bảo vệ thông tin cá nhân được công bố công khai, minh bạch, áp dụng thống nhất cho các đối tượng được đánh giá;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Giấy phép hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử có thời hạn theo đề nghị cấp phép.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
Thương nhân, tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong những trường hợp sau:
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Vi phạm quy trình và tiêu chí đánh giá đã được Bộ Công Thương thẩm định;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Lợi dụng hoạt động đánh giá, chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân để thực hiện các hành vi nhằm thu lợi bất chính;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
Không triển khai dịch vụ sau 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày được cấp phép.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử:
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Giám sát sự tuân thủ của các thương nhân, tổ chức đã được chứng nhận về chính sách bảo vệ thông tin cá nhân;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các thương nhân, tổ chức đã được chứng nhận về chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương về kết quả đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử của năm trước đó.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
Bộ Công Thương quy định cụ thể về tiêu chí, quy trình đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động cho các tổ chức này.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 6
PHIÊN BẢN 2
Công nhận tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nước ngoài:
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Chứng nhận về chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử do tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nước ngoài cấp được công nhận khi tổ chức đó được Bộ Công Thương cấp giấy công nhận;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nước ngoài được cấp giấy công nhận khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức đó được cơ quan có thẩm quyền của nước mình cấp phép hoặc chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực này;
- Tổ chức đó được thừa nhận bởi một tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Tiêu chuẩn đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của tổ chức đó không thấp hơn tiêu chuẩn do Bộ Công Thương quy định;
- Tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân đó cam kết tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều này.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Bộ Công Thương quy định cụ thể về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy công nhận tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nước ngoài.
PHIÊN BẢN 3
REMOVED
Điều 63 Hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử
PHIÊN BẢN 2
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Điều kiện cấp phép hoạt động cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Yêu cầu về chủ thể:
- Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ phù hợp;
- Có đề án chi tiết cho hoạt động cung cấp dịch vụ được Bộ Công Thương thẩm định.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Giấy phép hoạt động của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử có thời hạn theo đề nghị cấp phép.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Chịu trách nhiệm về tính bảo mật và toàn vẹn của các chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử của năm trước đó.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
Bộ Công Thương quy định chi tiết về thủ tục thành lập và quy chế hoạt động của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử; các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động; trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động của các thương nhân, tổ chức này.
Theo quy định tại Khoản A Mục 1 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP: Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử quy định tại khoản 6 Điều 63 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2021/NĐ-CP.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cung cấp cho Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công cụ tra cứu, quản lý thông tin thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của các thương nhân, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Cung cấp thông tin hướng dẫn về quy trình và biểu mẫu thủ tục đăng ký , thủ tục xin cấp phép dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng nhận trong thương mại điện tử theo quy định tại Mục 3 Chương này;
PHIÊN BẢN 3
Cung cấp thông tin hướng dẫn về quy trình và biểu mẫu thủ tục đăng ký dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng nhận trong thương mại điện tử theo quy định tại Mục 3 Chương này;
MODIFIED
Điểm l
PHIÊN BẢN 2
Tiếp tục hoạt động sau khi đã chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký , chấm dứt hoặc bị thu hồi giấy phép hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử;
PHIÊN BẢN 3
Tiếp tục hoạt động sau khi đã chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử;
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan quản lý xem xét tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của thương nhân, tổ chức để ra quyết định đình chỉ hoạt động /tước quyền sử dụng giấy phép hoặc hủy bỏ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đối với các vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
PHIÊN BẢN 3
Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan quản lý xem xét tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của thương nhân, tổ chức để ra quyết định đình chỉ hoạt động hoặc hủy bỏ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đối với các vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
ADDED
Điều 80 Tổ chức thực hiện
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bộ Công Thương có trách nhiệm:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thực hiện quản lý hoạt động thương mại điện tử, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an trong bảo vệ an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hoạt động thương mại điện tử. Kiến nghị Bộ Công an xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm về an ninh mạng trong thương mại điện tử;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Tổ chức thông tin, phổ biến, truyền thông về pháp luật liên quan đến hoạt động thương mại điện tử;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm về hoạt động thương mại điện tử;
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Phối hợp cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương về quản lý Internet đối với các website có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương đảm bảo an toàn thông tin mạng trong thương mại điện tử, thu hồi tên miền “.vn” và thực thi các biện pháp xử lý vi phạm đối với website thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bộ Tài chính có trách nhiệm:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Phối hợp cung cấp thông tin, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu với Bộ Công Thương về số lượng đơn hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cập nhật danh sách các nhà cung cấp nước ngoài trực tiếp đăng ký thuế, kê khai thuế; các nhà cung cấp ở nước ngoài có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại Việt Nam chưa đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương về các doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh thương mại điện tử.
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Bộ Công an có trách nhiệm:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Chủ trì bảo vệ an ninh mạng đối với hoạt động thương mại điện tử; phối hợp với Bộ Công Thương cung cấp thông tin về các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng trong thương mại điện tử;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Phối hợp thẩm định về an ninh quốc gia trong điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử khi có yêu cầu từ Bộ Công Thương.
REMOVED
Điều 80 Trách nhiệm thi hành
PHIÊN BẢN 2
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.