BỘ Y TẾSố: 51/2025/TT-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu __________________
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu (QCVN 16-1:2025/BYT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2026.
2.
Thông tư số 23/2015/TT-BYT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ Y tế về “Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3.
Bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 49/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định đối với thuốc lá:
a)
Bỏ cụm từ “công bố hợp quy và” tại tên Thông tư, phần căn cứ ban hành, Điều 1, tên Chương II và Điều 10;
b)
Bỏ cụm từ “bản công bố hợp quy,” tại khoản 1 Điều 7;
c)
Bỏ cụm từ “công bố hợp quy hoặc” tại các khoản 1, 2 và khoản 5 Điều 8; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 10;
d)
Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy (sau đây gọi là Giấy tiếp nhận),” tại khoản 1 Điều 7;
e)
Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy và” tại tên Điều 7;
f)
Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc” và cụm từ “hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy” tại Mẫu số 8;
g)
Bỏ cụm từ “Giấy Tiếp nhận,” tại khoản 2 Điều 9;
h)
Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận hoặc” tại khoản 4 Điều 7; tên Điều 8; điểm a), điểm b) khoản 3 Điều 8; khoản 3 Điều 9; khoản 3 Điều 10;
i)
Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận và” tại khoản 3 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 2 Điều 16;
j)
Bỏ cụm từ “Giấy Tiếp nhận theo quy định tại Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc” tại khoản 4 Điều 8;
k)
Bãi bỏ khoản 1 Điều 3; Điều 4; Điều 5; khoản 2 Điều 7;
l)
Bãi bỏ Mẫu số 01; Mẫu số 04; Mẫu số 06; Mẫu số 09.
4.
Bãi bỏ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
Điều 3. Lộ trình áp dụng
1.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, áp dụng theo Lộ trình 1 đối với hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá theo quy định tại Điểm 1 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu (QCVN 16-1:2025/BYT) ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2027 áp dụng Lộ trình 2 đối với hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá theo quy định tại Điểm 1 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu (QCVN 16-1:2025/BYT) ban hành kèm theo Thông tư này cho đến ngày 15 tháng 08 năm 2031.
3.
Kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2031 áp dụng theo Lộ trình 3 đối với hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá theo quy định tại Điểm 1 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu (QCVN 16-1:2025/BYT) ban hành kèm theo Thông tư này.
Khuyến khích áp dụng quy định lộ trình sớm hơn lộ trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Khuyến khích áp dụng quy định lộ trình sớm hơn lộ trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Sản phẩm thuốc lá điếu đã được sản xuất trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông đến hết hạn sử dụng của sản phẩm theo Lộ trình quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2.
Các hồ sơ công bố hợp quy đã nộp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành được tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
3.
Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BYT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ Y tế được thực hiện theo thời hạn của Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy và Lộ trình quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để xem xét giải quyết./.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để xem xét giải quyết./.