Thẩm quyền phạt tiền của mỗi chức danh phải được quy định cụ thể trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính. Đối với nghị định có nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, thì thẩm quyền này phải quy định cụ thể đối với từng lĩnh vực.
Trường hợp thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính được tính theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa của lĩnh vực tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì thẩm quyền phạt tiền phải được tính thành mức tiền cụ thể để quy định trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
PHIÊN BẢN 3
Thẩm quyền phạt tiền của mỗi chức danh phải được quy định cụ thể trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính. Đối với nghị định có nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, thì thẩm quyền này phải quy định cụ thể đối với từng lĩnh vực.
Trường hợp thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được tính theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa của lĩnh vực tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì thẩm quyền phạt tiền phải được tính thành mức tiền cụ thể để quy định trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính có hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt được xác định theo số lần, giá trị tang vật vi phạm, hàng hóa vi phạm, thì thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đó và phải được tính thành mức tiền cụ thể để quy định trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
PHIÊN BẢN 3
Đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính có hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt được xác định theo số lần, giá trị tang vật vi phạm, hàng hóa vi phạm, thì thẩm quyền xử phạt của các chức danh được xác định theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đó và phải được tính thành mức tiền cụ thể để quy định trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
MODIFIED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
Đối với hành vi vi phạm hành chính vừa bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền, vừa bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất, thì nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước phải quy định thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó cho chức danh có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định tại điểm đ khoản 5 và khoản 7 Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính .
PHIÊN BẢN 3
Đối với hành vi vi phạm hành chính vừa bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền, vừa bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất, thì nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước phải quy định thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó cho chức danh có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất .
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
PHIÊN BẢN 3
Việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
ADDED
Điều 9 Áp dụng hình thức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 8 Nghị định này, mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn đối với cùng một loại giấy phép, thì áp dụng khung thời gian tước quyền sử dụng dài nhất quy định đối với hành vi đó trong các lần vi phạm;
PHIÊN BẢN 3
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 8 Nghị định này, mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn đối với cùng một loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì áp dụng khung thời gian tước quyền sử dụng dài nhất quy định đối với hành vi đó trong các lần vi phạm;
MODIFIED
Khoản 9
PHIÊN BẢN 2
Người có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 và khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc đó.
Đối với trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành, thì việc xác định người có thẩm quyền tịch thu được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này.
PHIÊN BẢN 3
Người có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 và khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc đó.
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 6
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 7
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 8
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 9
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 10
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điều 11 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điều 11 Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thanh tra
PHIÊN BẢN 2
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Trường hợp hết thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra mà chưa thể ra quyết định xử phạt vì lý do khách quan, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Trường hợp quyết định về xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại, thì việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại trong hoạt động thanh tra.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
Thẩm quyền đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyết định của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, ban hành quyết định mới trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra được xác định theo thứ tự sau đây:
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Nếu Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền vẫn thuộc về người đó;
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Nếu người đã ra quyết định thanh tra là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền thuộc về người đó;
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này thì thẩm quyền thuộc về Chánh Thanh tra cấp có thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
Thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điều 11 Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thanh tra, kiểm tra
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hết thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật mà chưa ra quyết định xử phạt, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại, thì việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại và quy định pháp luật khác có liên quan.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thẩm quyền đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành quyết định mới của Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra, kiểm tra được xác định như sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nếu Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền vẫn thuộc về người đó;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nếu người đã ra quyết định thanh tra, kiểm tra là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền thuộc về người đó;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì thẩm quyền thuộc về Chánh Thanh tra cấp có thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc hoặc Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a của Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều này.
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điều 12 Lập biên bản vi phạm hành chính
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lĩnh vực quản lý nhà nước thì người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Việc chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này ;
PHIÊN BẢN 3
Vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lĩnh vực quản lý nhà nước thì người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Việc chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 4 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ;
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau, thì người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính, các khoản 3 và 4 Điều 24 Nghị định này ;
PHIÊN BẢN 3
Vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau, thì người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ ;
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm, thì người có thẩm quyền lập một biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 5 Điều này;
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm, thì người có thẩm quyền lập một biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản Điều này;
REMOVED
Khoản 9
PHIÊN BẢN 2
Chuyển, giao biên bản vi phạm hành chính:
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 9
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Chuyển, giao biên bản vi phạm hành chính:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc chuyển biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu khác cho người có thẩm quyền để xử phạt phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản; trường hợp biên bản được lập tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi, hải đảo mà việc đi lại gặp khó khăn thì thời hạn chuyển không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trên biển hoặc trên tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa, thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu hoặc người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều này và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga. Trường hợp tại thời điểm vào đến bờ, về đến sân bay, bến cảng, nhà ga mà chưa lập được biên bản vi phạm hành chính, thì thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính và thời hạn chuyển biên bản được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Biên bản vi phạm hành chính được chuyển, giao theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính, thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi lập biên bản vi phạm hành chính hoặc có mặt nhưng từ chối nhận, thì việc giao biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 17a Nghị định này về việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành.
REMOVED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Biên bản vi phạm hành chính được chuyển, giao theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính, thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó;
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trên biển hoặc trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa, thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu hoặc người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều này và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga. Trường hợp tại thời điểm vào đến bờ, về đến sân bay, bến cảng, nhà ga mà chưa lập được biên bản vi phạm hành chính thì thời hạn chuyển biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
REMOVED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi lập biên bản vi phạm hành chính, thì biên bản vi phạm hành chính được gửi qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm hoặc niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm có mặt nhưng từ chối nhận hoặc biên bản đã được gửi qua đường bưu điện hoặc đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt thì được coi là biên bản đã được giao.
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Khoản 10
PHIÊN BẢN 2
Việc lập, gửi biên bản vi phạm hành chính bằng phương thức điện tử theo quy định tại khoản 7 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước, phù hợp với tính chất của từng lĩnh vực.
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm e
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm g
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm h
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm i
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm k
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm l
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 6
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 7
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 8
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điều 13 Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm e
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm g
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm h
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điều 14 Đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định nếu có sai sót mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và khoản 1 Điều này.
PHIÊN BẢN 3
Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định nếu có sai sót hoặc trong trường hợp cần thiết khác mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và khoản 1 Điều này.
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điều 16 Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ, quyết định mới ban hành trong xử phạt vi phạm hành chính
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được thi hành ngay khi cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định. Việc giao quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính về việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành.
PHIÊN BẢN 3
Quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được thi hành ngay khi cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định. Việc giao quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 17a Nghị định này về việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành.
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điều 17a Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức giao trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt được thực hiện như sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Người có thẩm quyền giao trực tiếp quyết định xử phạt tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của cá nhân; trụ sở của tổ chức bị xử phạt; cơ quan của người ra quyết định xử phạt hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi khác phù hợp với điều kiện thực tế;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc giao trực tiếp quyết định xử phạt phải được người nhận quyết định xử phạt ký xác nhận và ghi rõ thời gian giao nhận;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp cá nhân, đại diện tổ chức bị xử phạt từ chối nhận, thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định, có chữ ký xác nhận của đại diện chính quyền cấp xã tại nơi giao hoặc của người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức không nhận quyết định.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm được thực hiện như sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Khi gửi quyết định xử phạt qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm, người có trách nhiệm gửi có trách nhiệm lưu phiếu gửi và tra cứu thông tin trạng thái phát từ hệ thống của đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính để cập nhật tình trạng giao, nhận;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc gửi được hoàn tất nếu thuộc một trong các trường hợp được coi là phát bưu gửi hợp lệ theo quy định pháp luật về bưu chính;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp bưu chính từ chối phát hoặc trả lại vì lý do khách quan, thì người có trách nhiệm gửi chuyển sang hình thức gửi khác theo quy định.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Nghị định này.
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Niêm yết công khai quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt có trách nhiệm phối hợp với cơ quan của người ra quyết định xử phạt hoặc thực hiện niêm yết công khai liên tục trong thời gian 07 ngày làm việc và lập biên bản về việc niêm yết công khai. Biên bản niêm yết công khai phải thể hiện rõ thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của việc niêm yết, có chữ ký của người thực hiện;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Biên bản niêm yết công khai được chuyển lại cho cơ quan đã ra quyết định xử phạt để lưu vào hồ sơ và làm căn cứ xác định quyết định đã được giao hợp lệ.
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được coi là đã giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu đã thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Giao trực tiếp quyết định nhưng cá nhân, tổ chức bị xử phạt không nhận;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hết thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được quyết định bị trả lại lần thứ ba qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm, trừ trường hợp bị trả lại vì lý do khách quan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hết thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định được nhập vào hệ thống thông tin do cá nhân, tổ chức bị xử phạt chỉ định hoặc hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 28b Nghị định này;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hết thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc niêm yết công khai quyết định tại nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt.
ADDED
Điều 22 Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ, giấy tờ liên quan đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành và lưu bản sao tại cơ quan, đơn vị mình. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu (nếu có) được chuyển đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành chính và bất động sản, tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, các loại hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, chi phí vận chuyển cao.
Việc chuyển và bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành phải lập thành biên bản.
PHIÊN BẢN 3
Cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ, giấy tờ liên quan đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành và lưu bản sao tại cơ quan, đơn vị mình. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu (nếu có) được chuyển đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành chính và bất động sản, tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, các loại hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, chi phí vận chuyển cao.
Việc chuyển và bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành phải lập thành biên bản.
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điều 23a Chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính liên quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có liên quan trực tiếp đến hành vi có dấu hiệu tội phạm, thì chuyển theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm là bất động sản, tàu bay, tàu thuyền, các loại hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, thì việc chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự về hiện trạng, vị trí, đặc điểm của tang vật, phương tiện để thống nhất phương án tiếp nhận và xử lý;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cơ quan bàn giao và cơ quan tiếp nhận lập biên bản ghi nhận hiện trạng, kèm hình ảnh, tài liệu liên quan và thống nhất hình thức bàn giao tại chỗ, trừ trường hợp hai cơ quan có phương án xử lý khác. Biên bản phải có chữ ký xác nhận giữa các bên;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chủ động tiếp nhận tang vật, phương tiện tại địa điểm được bàn giao, tổ chức quản lý, bảo quản, xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
ADDED
Điều 24 Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Việc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
Vụ việc vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng tại địa phương đang thụ lý, giải quyết nhưng phải chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt, thì việc chuyển hồ sơ có thể được quy định cụ thể tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc theo thứ tự sau đây:
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại địa phương;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Chánh Thanh tra bộ hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cao nhất trong ngành, lĩnh vực quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm. Vụ việc vi phạm hành chính có hành vi thuộc trường hợp tại điểm c khoản 4 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc vụ việc có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là bất động sản, tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, các loại hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, chi phí vận chuyển cao thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
Vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau mà trong đó có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì thực hiện như sau:
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Đối với những hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì xác định theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Đối với những hành vi không thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì xác định theo quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
Thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành được xác định theo nguyên tắc và thứ tự sau đây:
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Nếu người đang giải quyết vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý quy định tại các điều từ Điều 39 đến Điều 49 và Điều 51 Luật Xử lý vi phạm hành chính không có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phụ thuộc vào thẩm quyền phạt tiền thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt trong ngành, lĩnh vực đó có thẩm quyền tịch thu không phụ thuộc vào giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Nếu người đang giải quyết vụ việc không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì phải chuyển vụ vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm;
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Nếu người đang giải quyết vụ việc có căn cứ để xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành, thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo quy định tại Chương II Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định của nghị định về xử phạt vi phạm hành chính.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
Thẩm quyền quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Có lệnh hoặc quyết định thi hành công vụ của cơ quan có thẩm quyền, mặc trang phục, quân phục, sắc phục, phù hiệu của ngành hoặc sử dụng thẻ thanh tra, thẻ công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
PHIÊN BẢN 3
Có lệnh hoặc quyết định thi hành công vụ của cơ quan có thẩm quyền, mặc trang phục, quân phục, sắc phục, phù hiệu của ngành hoặc sử dụng thẻ thanh tra, thẻ công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật;
ADDED
Chương IIIa XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Điều 28a Điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc áp dụng phương thức điện tử trong xử lý vi phạm hành chính được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có phương tiện điện tử phù hợp, có hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có phương tiện điện tử phù hợp, có khả năng tiếp cận, tương tác và chấp nhận thực hiện toàn bộ hoặc một phần quy trình xử lý vi phạm hành chính thông qua phương thức điện tử.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Các điều kiện về bảo mật, an toàn thông tin mạng, xác thực điện tử và lưu trữ dữ liệu được bảo đảm theo quy định của pháp luật.
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng trong xử lý vi phạm hành chính được kết nối, liên thông hoặc có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính và các hệ thống quản lý nhà nước có liên quan.
ADDED
Điều 28b Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Sử dụng chữ ký số và xác thực danh tính trong thủ tục xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện như sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm sử dụng chữ ký số trong thủ tục xử phạt điện tử phải đáp ứng điều kiện về chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp tổ chức vi phạm thực hiện thủ tục xử phạt điện tử thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền, thì phải sử dụng chữ ký số của người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không sử dụng được chữ ký số trong thủ tục xử phạt điện tử, thì sử dụng phương tiện xác thực yếu tố về sinh trắc học bằng ảnh khuôn mặt hoặc vân tay để xác định danh tính theo quy định của pháp luật và thay thế cho chữ ký số của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử mà không xác định được chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hoặc người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký, thì biên bản chỉ cần chữ ký số của người lập biên bản.
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Việc gửi các biên bản, quyết định và các tài liệu khác trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Gửi đến địa chỉ thư điện tử của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, bị xử phạt đã thông báo với người có thẩm quyền;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Gửi qua ứng dụng định danh quốc gia/tài khoản định danh điện tử (có xác thực mức độ 2 trở lên) hoặc gửi qua ứng dụng được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương;
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, bị xử phạt đã thông báo với người có thẩm quyền;
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Gửi đến địa chỉ thư điện tử của cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Thời điểm các biên bản, quyết định và các tài liệu khác trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được coi là đã gửi, nhận hợp lệ khi hệ thống thông tin ghi nhận một trong các trường hợp sau:
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm đã xác nhận việc nhận được biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính;
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm đã truy cập, tải về hoặc mở biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính qua hệ thống thông tin.
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trường hợp không thể gửi nhận biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử do lỗi kỹ thuật, sai thông tin hoặc không xác minh được danh tính người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm thì chuyển sang hình thức gửi trực tiếp theo các quy định tương ứng tại khoản 9 Điều 12 và Điều 17a Nghị định này.
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
Trong trường hợp những quy định khác về thủ tục xử lý vi phạm hành chính chưa quy định thực hiện theo thủ tục điện tử tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử.
MODIFIED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
Bộ trưởng Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước theo quy định tại Điều 17 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
PHIÊN BẢN 3
MODIFIED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
Việc phối hợp thanh tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính giữa Bộ Tư pháp với các cơ quan liên quan ở trung ương; giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương , Ủy ban nhân dân cấp huyện được thực hiện trong trường hợp có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc theo kế hoạch .
PHIÊN BẢN 3
Việc phối hợp thanh tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính giữa Bộ Tư pháp với các cơ quan liên quan ở trung ương; giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện trong trường hợp có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc theo kế hoạch .
MODIFIED
Điểm g1
PHIÊN BẢN 2
Số lượng đối tượng đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn ; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại;
PHIÊN BẢN 3
Số lượng đối tượng đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu ; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại;
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Nhận xét, đánh giá chung về tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;
PHIÊN BẢN 3
Nhận xét, đánh giá chung về tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Số lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và số lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số lượng đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn ; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
PHIÊN BẢN 3
Số lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu và số lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số lượng đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu ; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
MODIFIED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
Nhận xét, đánh giá về tình hình tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn ; số lượng quyết định tạm đình chỉ thi hành;
PHIÊN BẢN 3
Nhận xét, đánh giá về tình hình tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu ; số lượng quyết định tạm đình chỉ thi hành;
ADDED
Điều 37 Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ , Bảo hiểm xã hội Việt Nam , Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
Bộ Công an báo cáo tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn ; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo nội dung quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, g1, h, i và k khoản 3 Điều 35 của Nghị định này
PHIÊN BẢN 3
Bộ Công an báo cáo tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu ; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo nội dung quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, g1, h, i và k khoản 3 Điều 35 của Nghị định này
ADDED
Khoản 1
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm e
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm g
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 2
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm c
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Điểm d
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 3
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 4
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
ADDED
Khoản 5
PHIÊN BẢN 2
— Không tồn tại —
PHIÊN BẢN 3
— Không tồn tại —
MODIFIED
Điểm a
PHIÊN BẢN 2
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn theo quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
PHIÊN BẢN 3
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn theo quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
MODIFIED
Điểm b
PHIÊN BẢN 2
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương , Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn theo quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
PHIÊN BẢN 3
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn theo quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
MODIFIED
Điểm đ
PHIÊN BẢN 2
Tại mục ghi “người đại diện theo pháp luật”, ghi rõ họ và tên chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình, ghi rõ họ và tên chủ hộ kinh doanh đối với đối tượng hộ kinh doanh, ghi rõ họ và tên người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với đối tượng là cộng đồng dân cư.
PHIÊN BẢN 3
Tại mục ghi “người đại diện theo pháp luật”, ghi rõ họ và tên chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình, ghi rõ họ và tên chủ hộ kinh doanh đối với đối tượng hộ kinh doanh, ghi rõ họ và tên người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với đối tượng là cộng đồng dân cư.